Chi phí xây nhà 2 tầng Hóc Môn tham khảo khoảng 3,5–4 triệu đồng/m² cho phần thô và nhân công hoàn thiện. Bên mình có ba gói trọn gói: An Cư 5,6–6,1 triệu/m²; Viên Mãn 6,2–6,8 triệu/m²; Thịnh Vượng từ 6,9 triệu/m². Đơn giá nhân với tổng diện tích quy đổi để tính tiền xây.
Ví dụ, nhà 1 trệt + 1 lầu, mỗi tầng 80 m², móng và mái cùng tính 50%, có 240 m² quy đổi. Chọn gói An Cư, tiền xây khoảng 1,344–1,464 tỷ đồng, chưa cộng khoản ngoài gói và dự phòng.
Đơn giá xây nhà 2 tầng Hóc Môn theo phạm vi thi công

Giá phần thô và giá trọn gói khác nhau ở phạm vi cung cấp vật tư hoàn thiện. Bạn nên xác định phần việc mình giao nhà thầu trước khi so sánh giá.
Phần thô và nhân công hoàn thiện khoảng 3,5–4 triệu đồng/m²
Mức tham khảo thị trường cho phần thô và nhân công hoàn thiện là 3,5–4 triệu đồng/m². Phạm vi thường gồm:
- Vật tư thô: Thép, xi măng, cát, đá, gạch và vật tư theo danh mục.
- Nhân công: Thi công phần thô và các công việc hoàn thiện đã thỏa thuận.
- Gia chủ mua riêng: Gạch ốp lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh và vật tư hoàn thiện khác.
Bên mình khuyên cộng tiền vật tư mua riêng trước khi so sánh với giá trọn gói. Ví dụ, 240 m² × 3,5–4 triệu đồng = 840–960 triệu đồng cho phạm vi này.
Giá trọn gói tại Xây Nhà Đẹp Group theo ba gói vật tư
Giá trọn gói bên mình bắt đầu từ 5,6 triệu đồng/m², chia thành ba mức đầu tư:
| Gói | Đơn giá | Định hướng lựa chọn |
| An Cư | 5,6–6,1 triệu đồng/m² | Ưu tiên công năng, kiểm soát ngân sách |
| Viên Mãn | 6,2–6,8 triệu đồng/m² | Nâng cấp vật tư và mức hoàn thiện |
| Thịnh Vượng | Từ 6,9 triệu đồng/m² | Đầu tư hoàn thiện cao cấp, cá nhân hóa nhiều hơn |
Trong dịch vụ xây nhà trọn gói, bên mình lập dự toán theo gói vật tư và phạm vi công việc đã thống nhất.
Với 240 m² quy đổi, mỗi 100.000 đồng/m² chênh lệch tương ứng 24 triệu đồng. Bạn nên ưu tiên nâng cấp những vật tư phục vụ nhu cầu sử dụng hằng ngày.
Trước khi chốt gói, hãy kiểm tra mã vật tư, số lượng thiết bị, khoản tính riêng và thuế trong báo giá.
Cách tính diện tích và chi phí nhà 1 trệt 1 lầu

Chi phí theo gói = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá/m². Diện tích quy đổi gồm hai tầng, móng, mái và phần phụ trợ được tính trong báo giá.
Tầng trệt và lầu 1 tính 100% diện tích sàn mỗi tầng
Tầng trệt 80 m² và lầu 1 80 m² có tổng diện tích sàn là 160 m².
| Hạng mục | Diện tích | Hệ số | Diện tích tính giá |
| Tầng trệt | 80 m² | 100% | 80 m² |
| Lầu 1 | 80 m² | 100% | 80 m² |
| Tổng hai tầng | 160 m² |
Nếu trệt xây 80 m², lầu chỉ xây 60 m², tổng diện tích sàn là 140 m².
Bạn cần lấy kích thước phần xây trên bản vẽ. Ví dụ, đất 100 m² chừa sân 20 m² thì tầng trệt xây 80 m².
Trong cách tính diện tích xây dựng, phần sàn được cộng với móng, mái và các hạng mục phụ trợ.
Móng, mái và sân được cộng theo hệ số quy đổi
Móng, mái và sân tạo thêm diện tích tính giá ngoài phần sàn hai tầng. Mỗi hạng mục được tính bằng diện tích cơ sở nhân hệ số.
| Hạng mục | Hệ số tham khảo | Diện tích làm cơ sở |
| Móng đơn | 30–35% | Diện tích tầng trệt |
| Móng băng một phương | 50% | Diện tích tầng trệt |
| Móng băng hai phương | 70% | Diện tích tầng trệt |
| Đài móng cọc | 20–30% | Diện tích tầng trệt; tiền cọc và ép cọc tính riêng |
| Móng bè | 80–100% | Diện tích tầng trệt |
| Mái bê tông không lợp ngói | 40–45%; ví dụ bên dưới chọn 50% theo phương án báo giá | Diện tích mặt bằng mái |
| Mái tôn gồm xà gồ và tôn | 20–30%; một số phương án tính 30–50% | Diện tích mái ghi trong báo giá |
| Mái ngói vì kèo thép | 65–70% | Diện tích mặt nghiêng |
| Mái bê tông lợp hoặc dán ngói | 150–175% | Diện tích mặt nghiêng |
| Sân trước, sân sau | Khoảng 50% trong phương án minh họa | Diện tích sân thi công |
Diện tích móng quy đổi thay đổi theo loại móng. Bạn cần tách tiền cọc và công ép cọc khỏi phần đài móng.
Với mái dốc, diện tích mái tính giá cần ghi rõ diện tích chiếu bằng hay mặt nghiêng. Hệ số phải đi cùng cấu tạo và phạm vi thi công.
Ví dụ, sân 20 m² tính 50% sẽ cộng thêm 10 m² quy đổi. Với đơn giá 6 triệu đồng/m², khoản này tương ứng 60 triệu đồng.
Bên mình khuyên ghi từng diện tích và hệ số thành dòng riêng. Bạn sẽ kiểm tra được phần tiền cộng thêm.
Dự toán nhà 2 tầng 60 m², 80 m² và 100 m² tại Hóc Môn

Với hai tầng bằng nhau, móng 50% và mái 50%, tổng diện tích quy đổi bằng ba lần diện tích mỗi tầng.
Các ví dụ dưới đây chưa cộng sân, ban công tính riêng, tầng hầm và khoản ngoài gói.
Nhà 80 m² mỗi tầng có tổng diện tích quy đổi 240 m²
Nhà 80 m² mỗi tầng có diện tích quy đổi: 40 + 80 + 80 + 40 = 240 m².
| Hạng mục | Phép tính | Diện tích quy đổi |
| Móng | 80 × 50% | 40 m² |
| Tầng trệt | 80 × 100% | 80 m² |
| Lầu 1 | 80 × 100% | 80 m² |
| Mái | 80 × 50% | 40 m² |
| Tổng | 40 + 80 + 80 + 40 | 240 m² |
Nhân 240 m² với đơn giá tương ứng, bạn có dự toán:
| Phạm vi/gói | Đơn giá | Chi phí |
| Phần thô và nhân công hoàn thiện — mốc thị trường | 3,5–4 triệu đồng/m² | 840–960 triệu đồng |
| An Cư | 5,6–6,1 triệu đồng/m² | 1,344–1,464 tỷ đồng |
| Viên Mãn | 6,2–6,8 triệu đồng/m² | 1,488–1,632 tỷ đồng |
| Thịnh Vượng | Từ 6,9 triệu đồng/m² | Từ 1,656 tỷ đồng |
Đây là dự toán minh họa theo diện tích và hệ số đã nêu.
Riêng móng và mái đóng góp 80 m² quy đổi. Với đơn giá 6 triệu đồng/m², hai phần này tương ứng 480 triệu đồng.
Bạn cần cộng đủ hai phần trước khi đối chiếu ngân sách.
Bảng ngân sách nhà 60 m² và 100 m² mỗi tầng
Theo cùng cách tính, nhà 60 m² mỗi tầng có 180 m² quy đổi; nhà 100 m² có 300 m².
| Diện tích mỗi tầng | Tổng quy đổi | An Cư | Viên Mãn | Thịnh Vượng |
| 60 m² | 180 m² | 1,008–1,098 tỷ | 1,116–1,224 tỷ | Từ 1,242 tỷ |
| 100 m² | 300 m² | 1,680–1,830 tỷ | 1,860–2,040 tỷ | Từ 2,070 tỷ |
Đơn vị chi phí: đồng. Các mức trên chưa cộng khoản ngoài gói và dự phòng.
Tăng 10 m² mỗi tầng sẽ tăng 30 m² quy đổi, khi giữ nguyên hệ số móng và mái. Với gói An Cư, phần tăng tương ứng 168–183 triệu đồng.
Bên mình khuyên chốt diện tích theo số phòng và nhu cầu sử dụng. Quyết định này giúp bạn cân đối ngân sách ngay từ bản vẽ.
Tổng ngân sách gồm tiền xây, khoản ngoài gói và dự phòng

Tổng ngân sách = Chi phí theo gói + Khoản ngoài phạm vi + Dự phòng. Tách ba nhóm giúp bạn biết tiền nào phải chi, tiền nào cần giữ lại.
Xác định hạng mục đã nằm trong gói thi công
Danh mục công việc và vật tư xác định phần chi phí đã nằm trong gói. Bạn kiểm tra từng nhóm trước khi cộng tiền mua sắm riêng.
| Hạng mục | Phạm vi cần kiểm tra | Tài liệu đối chiếu |
| Kết cấu | Móng, cột, dầm, sàn, tường và mái | Bản vẽ, bảng khối lượng |
| Hoàn thiện | Tô trát, chống thấm, ốp lát, sơn, cửa | Phụ lục công việc và vật tư |
| Điện nước | Đường ống, dây dẫn, thiết bị lắp đặt | Bản vẽ và danh mục thiết bị |
| Thiết bị theo gói | Chủng loại, mã sản phẩm, số lượng | Phụ lục vật tư |
| Thiết kế, hồ sơ | Công việc được hỗ trợ và khoản phải trả | Điều khoản dịch vụ |
| Thuế | Giá đã gồm thuế hay còn cộng thêm | Báo giá và hợp đồng |
Bên mình khuyên ghi rõ mã vật tư, quy cách và số lượng. Cụm “thiết bị cao cấp” chưa giúp bạn xác định sản phẩm sẽ nhận.
Tách khoản báo riêng và dự phòng để tránh thiếu ngân sách
Ép cọc, phá dỡ, công việc ngoài nhà và thiết bị mua riêng được cộng khi nằm ngoài gói.
Trước khi chốt ngân sách, bạn đánh dấu từng khoản:
- Đã gồm: Có trong giá hợp đồng, không cộng lại.
- Tính riêng: Có khối lượng, đơn giá hoặc số tiền cụ thể.
- Cần xác nhận: Chưa rõ phạm vi, cần làm rõ trước khi ký.
Các khoản cần kiểm tra gồm:
- Cọc, công ép cọc và gia cố nền.
- Phá dỡ nhà cũ, vận chuyển xà bần.
- Cổng rào, sân, thoát nước ngoài nhà.
- Tủ bếp, nội thất rời, máy lạnh và thiết bị mua thêm.
- Hồ sơ, phí dịch vụ và thuế chưa nằm trong giá.
Dự phòng là tiền giữ lại cho bất định, chưa phải khoản chắc chắn thanh toán. Bạn nên quản lý riêng với các khoản đã xác định.
Ví dụ ngân sách minh họa:
| Nhóm tiền | Số tiền |
| Chi phí theo gói | 1,4 tỷ đồng |
| Khoản ngoài gói đã xác định | 100 triệu đồng |
| Dự phòng do gia chủ bố trí | 100 triệu đồng |
| Tổng tiền chuẩn bị | 1,6 tỷ đồng |
Với vật tư nâng cấp, bạn thanh toán phần chênh lệch sau bù trừ. Ví dụ, vật tư cũ 20 triệu, thay bằng loại 28 triệu thì chênh 8 triệu đồng.
Những yếu tố làm chi phí xây nhà tại Hóc Môn thay đổi
Giải pháp móng, kiểu mái, vật tư, kiến trúc và điều kiện vận chuyển làm thay đổi chi phí xây nhà. Bạn có thể đối chiếu từng thay đổi với dòng tiền tương ứng.
Móng, mái và mức hoàn thiện quyết định khối lượng và đơn giá
Thay giải pháp móng, cấu tạo mái hoặc cấp vật tư làm thay đổi khối lượng và đơn giá.
| Thay đổi phương án | Khoản chi chịu tác động |
| Thay loại móng | Đào đất, bê tông, cốt thép, cọc và nhân công |
| Thay cấu tạo mái | Kết cấu đỡ, vật liệu lợp, chống thấm và nhân công |
| Nâng cấp gạch, cửa, thiết bị | Tiền vật tư và công lắp đặt tương ứng |
| Thêm phào chỉ, mặt tiền cầu kỳ | Vật tư trang trí, giàn giáo và công hoàn thiện |
Với 240 m² quy đổi, tăng đơn giá 500.000 đồng/m² làm tiền xây tăng 120 triệu đồng.
Bên mình khuyên yêu cầu bảng chênh lệch trước khi đổi gói. Bạn sẽ biết tiền tăng nằm ở sản phẩm nào.
Phương án móng phải theo thiết kế kết cấu. Muốn giảm ngân sách, hãy ưu tiên điều chỉnh diện tích và mức trang trí.
Hẻm nhỏ và mặt bằng hạn chế làm tăng công vận chuyển
Vật tư phải trung chuyển qua hẻm nhỏ sẽ tăng công bốc xếp và vận chuyển. Thiếu chỗ tập kết còn khiến việc giao hàng phải chia nhiều đợt.
Ví dụ, xe tải dừng cách công trường 100 m thì vật tư cần được chuyển tiếp trên quãng đường này. Nhà thầu phải bố trí phương tiện nhỏ hoặc nhân công phù hợp.
Khi khảo sát, bạn cần làm rõ:
- Xe chở vật tư vào được đến đâu?
- Quãng đường trung chuyển dài bao nhiêu?
- Có vị trí tập kết và giờ giao hàng phù hợp không?
- Chi phí trung chuyển đã nằm trong báo giá chưa?
Bên mình ưu tiên ghi khoản vận chuyển đặc biệt thành dòng riêng. Bạn sẽ dễ đối chiếu khi nhận báo giá.
Cách cân đối ngân sách và nhận dự toán nhà 2 tầng
Chốt công năng, mức vật tư và phạm vi công việc từ đầu giúp kiểm soát ngân sách. Mỗi thay đổi nên được tính thành tiền trước khi quyết định.
Ưu tiên công năng và mức hoàn thiện phù hợp ngân sách
Điều chỉnh diện tích, giản lược trang trí và chọn vật tư phù hợp giúp giảm tổng đầu tư.
Bên mình khuyên cân đối theo thứ tự:
- Chốt số phòng cần dùng: Tránh xây diện tích lớn nhưng ít sử dụng.
- Giản lược mặt tiền: Giảm chi tiết trang trí tốn công.
- Chọn vật tư theo nhu cầu: Ưu tiên độ phù hợp và khả năng thay thế.
- Chia thời điểm mua nội thất: Mua trước những món phục vụ sinh hoạt thiết yếu.
Ví dụ, giảm mỗi tầng từ 80 xuống 75 m² sẽ giảm 15 m² quy đổi, với móng và mái cùng tính 50%. Ở đơn giá 6 triệu đồng/m², tiền xây giảm 90 triệu đồng.
Khi so sánh báo giá, bạn cần đối chiếu cùng diện tích, vật tư, phạm vi và thuế. Giá mỗi m² thấp hơn chỉ có lợi khi tổng công việc tương đương.
Chuẩn bị thông tin khu đất để nhận báo giá tại Hóc Môn
Địa điểm, kích thước đất, diện tích dự kiến và mức hoàn thiện là đầu vào để lập dự toán.
Bạn chuẩn bị:
- Địa chỉ khu đất và hình ảnh đường tiếp cận.
- Kích thước ngang, dài; diện tích sân muốn chừa.
- Quy mô 1 trệt + 1 lầu, số phòng và nhà vệ sinh.
- Kiểu mái, ban công và phần công trình phụ.
- Hiện trạng đất trống hoặc nhà cũ.
- Ngân sách tổng, mức vật tư và thời điểm dự kiến xây.
- Bản vẽ, hồ sơ khảo sát đã có.
Với dịch vụ xây nhà trọn gói tại Hóc Môn, bên mình dùng các thông tin này để chuẩn bị phương án khảo sát.
Bạn có thể gửi kích thước đất, số phòng và ngân sách dự kiến. Bên mình sẽ cùng bạn xác định phương án trước khi chốt phạm vi báo giá.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



