Diện tích móng tính trong báo giá = diện tích tầng trệt × hệ số của loại móng. Móng đơn thường tính 30–35%; móng băng một phương 50%, hai phương 70%; móng bè 80–100%.
Với móng cọc, một cách báo giá tính phần đài móng khoảng 20–30%, rồi tính tiền ép cọc theo khối lượng.
Nhà có tầng trệt 100 m² dùng móng băng hai phương sẽ có 100 × 70% = 70 m² móng tính giá.
Diện tích móng trong báo giá được tính bằng diện tích tầng trệt nhân hệ số móng

Diện tích móng quy đổi = diện tích tầng trệt × hệ số móng ghi trong báo giá. Kết quả là số m² dùng để tính tiền phần móng.
| Đầu vào | Phép tính | Kết quả |
| Tầng trệt xây 100 m²; móng băng hai phương tính 70% | 100 × 70% | 70 m² móng tính giá |
Nếu đơn giá áp dụng là 3,5 triệu đồng/m², tiền tính theo diện tích móng trong ví dụ là 70 × 3,5 triệu = 245 triệu đồng. Đây là đơn giá minh họa; khi tự tính, bạn thay bằng đơn giá phần thô hoặc trọn gói ghi trên báo giá của mình.
Diện tích móng quy đổi là một dòng trong bảng diện tích xây dựng của ngôi nhà, cùng với các tầng và mái.
Diện tích tầng trệt là số m² làm cơ sở tính phần móng

Hãy lấy diện tích phần xây ở tầng trệt để nhân hệ số móng. Đối chiếu kích thước trên mặt bằng với dòng diện tích tầng trệt trong báo giá. Diện tích đất và diện tích tầng trệt chỉ bằng nhau khi phần xây chiếm hết lô đất.
| Mặt bằng | Diện tích đất | Diện tích tầng trệt làm cơ sở |
| Đất 10 × 10 m, xây hết lô đất | 100 m² | 100 m² |
| Đất 10 × 10 m, chừa 20 m² làm sân | 100 m² | 80 m² |
Nhà xây hết diện tích đất lấy diện tích tầng trệt bằng diện tích xây trên đất
Lô đất 10 × 10 m xây kín tầng trệt có diện tích cơ sở 100 m². Với móng băng hai phương tính 70%, diện tích móng quy đổi là 100 × 70% = 70 m².
Bạn có thể kiểm tra nhanh bằng hai con số trên bản vẽ: chiều ngang và chiều dài phần xây. Chúng phải khớp với diện tích tầng trệt ghi trong bảng báo giá.
Nhà có sân hoặc khoảng lùi lấy phần diện tích xây tầng trệt làm cơ sở
Đất 100 m² nhưng tầng trệt chỉ xây 80 m² thì phần nhà bắt đầu tính móng từ 80 m². Với hệ số 70%, diện tích móng của phần nhà là 80 × 70% = 56 m², không phải 70 m².
Nếu sân cũng có hạng mục móng được thi công, bên Xây Nhà Đẹp khuyên ghi diện tích và cách tính của sân thành dòng riêng. Như vậy, bạn nhìn được phần nào thuộc móng nhà và phần nào thuộc sân.
Sau khi xác định diện tích tầng trệt, loại móng quyết định hệ số dùng để quy đổi thành m² tính giá.
Hệ số móng đơn, móng băng, móng bè và móng cọc cho ra diện tích tính giá khác nhau

Móng đơn thường tính 30–35%, móng băng một phương 50%, móng băng hai phương 70% và móng bè 80–100% diện tích tầng trệt. Với móng cọc, một cách báo giá tính phần đài móng 20–30%, rồi tính tiền ép cọc theo khối lượng.
Nếu tầng trệt rộng 100 m², các hệ số cho ra:
| Loại móng | Hệ số quy đổi | Diện tích móng tính giá | Dòng cần kiểm tra |
| Móng đơn | 30–35% | 30–35 m² | Hệ số móng đơn |
| Móng băng một phương | 50% | 50 m² | Phương án một phương |
| Móng băng hai phương | 70% | 70 m² | Phương án hai phương |
| Móng bè | 80–100% | 80–100 m² | Hệ số móng bè |
| Móng cọc, cách tính đài móng riêng | 20–30% | 20–30 m² phần đài | Tiền cọc và công ép cọc |
Bảng này giúp bạn kiểm tra phép nhân. Loại móng dùng cho ngôi nhà phải khớp với phương án kết cấu trên hồ sơ và tên hạng mục trong báo giá.
Móng đơn tính khoảng 30–35% diện tích tầng trệt
Tầng trệt 100 m² dùng móng đơn được quy đổi khoảng 30–35 m² móng.
- Tính 30%: 100 × 30% = 30 m².
- Tính 35%: 100 × 35% = 35 m².
Móng đơn thường được cân nhắc cho công trình nhỏ trên nền đất đáp ứng phương án kết cấu. Khi đọc báo giá, bạn kiểm tra hệ số cụ thể là 30% hay 35% để nhân ra đúng số m².
Móng băng một phương tính 50%, hai phương tính 70% diện tích tầng trệt
Với tầng trệt 100 m², móng băng một phương tính 50 m²; móng băng hai phương tính 70 m². Hai phương án chênh 20 m² tính giá trên cùng diện tích tầng trệt.
| Phương án | Phép tính | Diện tích móng |
| Móng băng một phương | 100 × 50% | 50 m² |
| Móng băng hai phương | 100 × 70% | 70 m² |
Bên mình khuyên bạn đối chiếu tên phương án trên bản vẽ với báo giá. Nếu bản vẽ ghi móng băng một phương mà bảng diện tích áp 70%, hãy yêu cầu làm rõ trước khi chốt tiền.
Móng bè tính khoảng 80–100% diện tích tầng trệt
Tầng trệt 100 m² dùng móng bè được quy đổi khoảng 80–100 m² móng. Tính 80% được 80 m²; tính 100% được 100 m². Đây cũng là khoảng hệ số trong bảng diện tích xây dựng của Xây Nhà Đẹp. xaynhadep.net.vn
Khoảng chênh 20 m² ảnh hưởng trực tiếp đến thành tiền. Bạn nên nhìn vào hệ số được ghi trên báo giá, rồi nhân lại với diện tích tầng trệt.
Móng cọc có thể tính phần đài móng 20–30% và tách tiền ép cọc
Một cách báo giá móng cọc tính phần đài bằng 20–30% diện tích tầng trệt, rồi tính tiền ép cọc theo khối lượng. Với tầng trệt 100 m², phần đài tương ứng 20–30 m² tính giá.
| Phần việc | Cách tính trong ví dụ |
| Đài móng | 100 m² × 20–30% = 20–30 m², sau đó nhân đơn giá áp dụng |
| Cọc và công ép | Số lượng cọc × chiều dài mỗi cọc × đơn giá theo mét dài, cộng công việc báo riêng nếu có |
Chẳng hạn, phương án dùng 20 cọc, mỗi cọc dài 10 m sẽ có 200 m dài cọc để tính theo đơn giá ghi trong báo giá. Số m² đài móng và số mét dài cọc là hai dòng khối lượng khác nhau.
Website Xây Nhà Đẹp hiện cũng công bố khoảng 30–50% và 40–50% cho móng cọc ở các bài tính diện tích khác. Khi nhận báo giá từ bên mình, bạn hãy lấy hệ số ghi cho chính phương án công trình để tính, đồng thời kiểm tra dòng tiền cọc.
Số lượng, chiều dài và đơn giá từng loại cọc là các đầu vào để bóc chi phí ép cọc khi xây nhà thành dòng riêng.
Khi diện tích tầng trệt và hệ số móng đã rõ, phép nhân cho ra số m² cần xuất hiện trong bảng báo giá.
Nhà có tầng trệt 100 m² và móng băng hai phương được tính 70 m² móng
Nhà có tầng trệt 100 m², dùng móng băng hai phương hệ số 70%, được tính 70 m² móng trong báo giá.
| Bước | Số liệu | Kết quả |
| Diện tích tầng trệt | 100 m² | Diện tích làm cơ sở |
| Hệ số móng băng hai phương | 70% | Tỷ lệ quy đổi |
| Diện tích móng | 100 × 70% | 70 m² |
| Thành tiền minh họa | 70 × 3,5 triệu đồng/m² | 245 triệu đồng |
3,5 triệu đồng/m² là đơn giá giả định cho ví dụ. Bạn thay số này bằng đơn giá áp dụng trên báo giá của mình. Nếu báo giá ghi 65 m² thay vì 70 m², hãy kiểm tra lại diện tích tầng trệt và hệ số trước khi so sánh tổng tiền.
Con số 70 m² xác định diện tích tính giá. Tiếp theo, cần đọc phạm vi công việc để biết đơn giá ấy đã bao gồm những phần nào của móng.
Chi phí phần móng bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá, cộng khoản móng được báo riêng
Tiền phần móng tính theo diện tích = diện tích móng quy đổi × đơn giá áp dụng. Nếu báo giá tách công việc khác, khoản đó được cộng thành dòng riêng.
| Khoản tiền | Cách tính |
| Phần móng tính theo m² | Diện tích móng quy đổi × đơn giá áp dụng |
| Công việc báo riêng | Khối lượng × đơn giá của từng công việc |
| Tổng tiền phần móng | Cộng các dòng trên, không cộng lại việc đã nằm trong đơn giá |
Móng đơn, móng băng và móng bè được nhân với đơn giá ghi trong báo giá
Số m² móng đã quy đổi được nhân với đơn giá nhà thầu áp dụng cho hạng mục đó. Với ví dụ móng băng hai phương ở trên, 70 m² × 3,5 triệu đồng/m² = 245 triệu đồng.
Bạn cần kiểm tra báo giá đang dùng đơn giá phần thô hay đơn giá trọn gói cho dòng này. Cùng 70 m², hai đơn giá khác nhau sẽ cho hai thành tiền khác nhau.
Sau khi cộng phần móng với các hạng mục khác, cách tính tổng giá xây nhà theo m² dùng tổng diện tích quy đổi và đơn giá của gói để xác định chi phí theo diện tích.
Móng cọc có thể gồm tiền đài móng và tiền ép cọc tính theo khối lượng
Tiền móng cọc gồm tiền đài móng tính theo m² và tiền cọc tính theo khối lượng khi hai phần được báo riêng. Số lượng cọc và chiều dài cọc tạo thành tổng mét dài để nhân đơn giá ép cọc.
Ví dụ dưới đây dùng số liệu giả định cho tầng trệt 100 m², hệ số đài móng 20%:
| Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá giả định | Thành tiền |
| Đài móng | m² | 100 × 20% = 20 | 3,5 triệu đồng/m² | 70 triệu đồng |
| Cọc và công ép | m dài | 20 cọc × 10 m = 200 | 300.000 đồng/m | 60 triệu đồng |
| Tổng hai dòng | 130 triệu đồng |
Trong ví dụ này, 300.000 đồng/m đã được giả định bao gồm cọc và công ép. Nếu báo giá của bạn tách vật tư cọc và nhân công ép, hãy tính từng dòng theo đúng đơn giá ghi trên bảng.
Bảng báo giá phải chỉ rõ công việc móng đã gồm và công việc tính riêng
Phạm vi báo giá phần móng cần ghi rõ đài móng, giằng móng, cọc, công ép cọc và xử lý nền được tính ở dòng nào. Một công việc đã nằm trong đơn giá thì không cộng thêm lần nữa.
| Công việc | Đã gồm trong đơn giá | Báo riêng | Chưa rõ |
| Đài móng, giằng móng | Xác định bằng phạm vi gói | Kiểm tra dòng khối lượng riêng | Yêu cầu ghi rõ |
| Vật tư cọc, công ép cọc | Kiểm tra cả hai phần | Đối chiếu số cọc, mét dài và đơn giá | Yêu cầu tách từng phần |
| Xử lý nền hoặc công việc bổ sung | Đối chiếu phụ lục | Kiểm tra khối lượng và đơn giá | Xác định trước khi chốt tổng tiền |
Bên mình khuyên bạn hỏi bằng một câu cụ thể: “Dòng m² móng này đã gồm những việc nào, còn việc nào tính thêm?” Câu trả lời nên được ghi vào báo giá hoặc phụ lục, để hai bên cùng đối chiếu khi thi công.
Sau khi tính m² và thành tiền, bạn có thể kiểm tra toàn bộ dòng móng theo cùng một thứ tự.
Kiểm tra sáu dữ liệu để xác nhận diện tích móng trong báo giá
Bạn cần đối chiếu sáu dữ liệu: diện tích tầng trệt, loại móng, hệ số, m² quy đổi, đơn giá và phạm vi công việc.
| Dữ liệu | Số trên bản vẽ hoặc báo giá | Điểm cần khớp |
| Diện tích tầng trệt | Ví dụ: 100 m² | Kích thước phần xây trên mặt bằng |
| Loại móng | Ví dụ: móng băng hai phương | Phương án kết cấu được báo |
| Hệ số móng | Ví dụ: 70% | Hệ số của đúng phương án |
| Diện tích quy đổi | 100 × 70% = 70 m² | Phép nhân trên bảng diện tích |
| Đơn giá | Ví dụ: 3,5 triệu đồng/m² | Đơn giá áp cho dòng móng |
| Phạm vi công việc | Danh mục đã gồm và báo riêng | Không bỏ sót hoặc tính lặp |
Hai báo giá cùng nhà 100 m² có thể cùng ghi 70 m² móng nhưng khác tổng tiền. Chẳng hạn, cả hai đều tính 70 × 3,5 triệu = 245 triệu đồng. Báo giá A đã gồm công việc cần thực hiện; báo giá B còn tách một khoản ép cọc. Khi so sánh, bạn cộng đủ các dòng của từng bên trước khi nhìn tổng tiền.
Phạm vi phần móng cần khớp với công việc được xác định trong gói xây nhà trọn gói mà bạn lựa chọn.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



