Xây nhà cấp 4 trọn gói Quận 12 năm 2026 có giá tham khảo 4,55–6,9 triệu đồng/m². Mức giá phụ thuộc gói vật tư, thiết kế và diện tích tính tiền.
Ngân sách tham khảo cho nhà 50 m² khoảng 290–350 triệu đồng; nhà 60 m² khoảng 360–420 triệu đồng. Nhà 80 m² khoảng 550–650 triệu đồng. Các mốc này tương ứng những cấu hình khác nhau về móng, mái và hoàn thiện.
| Bạn muốn biết | Câu trả lời nhanh |
| Tính tiền xây thế nào? | Diện tích xây dựng quy đổi × đơn giá áp dụng |
| Chuẩn bị tổng tiền thế nào? | Chi phí theo gói + khoản ngoài gói + dự phòng |
| Cần gửi gì để lập dự toán? | Kích thước đất, số phòng, kiểu mái, hiện trạng và ngân sách |
Báo giá xây nhà cấp 4 trọn gói Quận 12 năm 2026
Đơn giá được phân theo gói vật tư, thiết kế và phạm vi thi công. Bạn nên đối chiếu cả ba yếu tố khi chọn mức đầu tư.
Đơn giá tham khảo theo ba mức vật tư

Ba mức vật tư có khoảng giá tham khảo từ 4,55 đến 6,9 triệu đồng/m².
| Mức vật tư | Đơn giá tham khảo |
| Phổ thông/trung bình | 4,55–5,25 triệu đồng/m² |
| Trung bình khá | 5,35–5,95 triệu đồng/m² |
| Khá/cao cấp | 6–6,9 triệu đồng/m² |
Chênh lệch hoàn thiện nằm ở cửa, gạch, sơn, thiết bị vệ sinh và chi tiết trang trí. Bạn cần đối chiếu mã sản phẩm, quy cách và hạn mức trong từng báo giá.
Bên mình khuyên ưu tiên công năng, chống thấm và hệ thống điện nước trước phần trang trí. Những hạng mục âm, khuất sẽ khó sửa khi nhà đã hoàn thiện.
Các gói An Cư, Viên Mãn và Thịnh Vượng của Xây Nhà Đẹp Group

Bên mình có ba gói dịch vụ với mức đầu tư từ 5,6 triệu đồng/m². Đây là khung giá nhà ở công bố; cấu hình cấp 4 được lập theo thiết kế và hiện trạng.
| Gói | Đơn giá tham khảo | Mức hoàn thiện | Nhu cầu phù hợp |
| An Cư | 5,6–6,1 triệu đồng/m² | Tiêu chuẩn | Ưu tiên công năng, kiểm soát ngân sách |
| Viên Mãn | 6,2–6,8 triệu đồng/m² | Nâng cấp | Đầu tư thêm cho vật tư và thẩm mỹ |
| Thịnh Vượng | Từ 6,9 triệu đồng/m² | Cao cấp | Yêu cầu hoàn thiện và cá nhân hóa cao |
Các mức trong báo giá dịch vụ xây nhà trọn gói đi cùng danh mục vật tư và phạm vi công việc.
Khi nhận dự toán, bạn nên yêu cầu ghi riêng phần thô, vật tư hoàn thiện và khoản ngoài gói. Cách này giúp nhận diện khoản chênh lệch khi đổi vật tư hoặc bổ sung hạng mục.
Cách tính diện tích và chi phí xây nhà cấp 4

Chi phí theo gói = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá áp dụng.
Diện tích quy đổi được cộng từ sàn, móng, mái và các phần phụ trợ trong báo giá.
Diện tích tính tiền gồm sàn, móng, mái và phần phụ trợ
Mỗi hạng mục được tính theo diện tích thực và hệ số tương ứng. Bảng dưới minh họa cách cộng cho nhà có sàn 60 m².
| Hạng mục | Diện tích thực | Hệ số giả định | Diện tích quy đổi |
| Sàn trệt | 60 m² | 100% | 60 m² |
| Móng | 60 m² | 30% | 18 m² |
| Mái | 60 m² | 30% | 18 m² |
| Tổng | 96 m² |
Hệ số móng và mái trên dùng riêng cho ví dụ. Báo giá thực tế cần ghi loại móng, cấu tạo mái và hệ số đã thống nhất.
Diện tích đất cũng cần tách khỏi diện tích nhà. Ví dụ, đất 80 m² dành 20 m² làm sân thì diện tích sàn nhà còn 60 m². Phần sân được tính riêng theo công việc thực hiện.
Bên mình khuyên bạn kiểm tra bảng diện tích trước khi so đơn giá. Hai báo giá cùng ghi “nhà 60 m²” vẫn có thể tính khác phần móng, mái hoặc sân.
Ví dụ tính tiền xây nhà cấp 4 diện tích sàn 60 m²
Với diện tích quy đổi 96 m² và đơn giá giả định 5,6 triệu/m², tiền xây là 537,6 triệu đồng.
Phép tính gồm:
- Sàn: 60 × 100% = 60 m².
- Móng: 60 × 30% = 18 m².
- Mái: 60 × 30% = 18 m².
- Diện tích quy đổi: 60 + 18 + 18 = 96 m².
- Chi phí theo gói: 96 × 5,6 triệu = 537,6 triệu đồng.
Đây là ví dụ tính toán theo giả định, chưa cộng khoản ngoài gói và dự phòng. Mốc này khác ngân sách 60 m² nêu đầu bài vì cơ sở tính và cấu hình khác nhau.
Với cùng 96 m² quy đổi, tăng đơn giá 100.000 đồng/m² sẽ tăng tiền xây 9,6 triệu đồng. Bạn có thể dùng phép tính này để cân nhắc mức nâng cấp vật tư.
Dự toán nhà cấp 4 50 m², 60 m², 70 m² và 80 m² tại Quận 12

Nhà cấp 4 diện tích 50–80 m² có ngân sách tham khảo khoảng 290–650 triệu đồng. Mức tiền tương ứng từng diện tích như sau:
| Diện tích sàn | Ngân sách tham khảo |
| 50 m² | 290–350 triệu đồng |
| 60 m² | 360–420 triệu đồng |
| 70 m² | 430–500 triệu đồng |
| 80 m² | 550–650 triệu đồng |
Đây là các mốc tham khảo theo diện tích, với phương án móng, mái và hoàn thiện khác nhau. Khi lập dự toán, bên mình tách từng hạng mục để bạn kiểm tra nguồn gốc con số.
Ví dụ nhà 60 m² dưới đây có tiền xây 537,6 triệu đồng, theo các giả định cụ thể:
| Hạng mục | Diện tích thực | Hệ số giả định | Diện tích quy đổi |
| Sàn trệt | 60 m² | 100% | 60 m² |
| Móng | 60 m² | 30% | 18 m² |
| Mái | 60 m² | 30% | 18 m² |
| Tổng diện tích tính giá | 96 m² | ||
| Đơn giá giả định | 5,6 triệu đồng/m² | ||
| Chi phí theo gói | 537,6 triệu đồng |
Ví dụ này dùng đơn giá và hệ số riêng, nên khác mốc 360–420 triệu đồng trong bảng tham khảo. Tiền xây chưa cộng khoản ngoài gói và dự phòng.
Bên mình khuyên bạn yêu cầu bảng diện tích và danh mục vật tư khi nhận báo giá. Hai tài liệu này giúp xác định chênh lệch đến từ khối lượng hay mức hoàn thiện.
Xây nhà cấp 4 có gác lửng 5×20 m hết bao nhiêu?

Nhà cấp 4 có gác lửng quy mô 5×20 m có ngân sách tham khảo khoảng 1,02–1,3 tỷ đồng. Phần lửng bổ sung diện tích sử dụng, kết cấu, cầu thang và công việc hoàn thiện.
Kích thước 5×20 m tương ứng 100 m² đất. Diện tích sàn trệt còn phụ thuộc phần đất dành cho sân và khoảng trống.
| Hạng mục | Cơ sở xác định chi phí |
| Sàn trệt | Diện tích xây thực tế |
| Sàn lửng | Diện tích lửng và hệ kết cấu |
| Cầu thang | Kết cấu, bậc, lan can và vật liệu hoàn thiện |
| Móng | Phương án chịu tải theo thiết kế |
| Mái | Diện tích, kết cấu và vật liệu |
| Điện nước, hoàn thiện | Số phòng, thiết bị và danh mục vật tư |
Bên mình khuyên chốt diện tích lửng và vị trí cầu thang ngay khi bố trí mặt bằng. Cầu thang chiếm chỗ ở tầng trệt; vị trí đặt ảnh hưởng lối đi và cách chia phòng.
Muốn so hai phương án cùng ngân sách, bạn cần giữ cùng diện tích trệt, diện tích lửng và cấu hình mái.
Xây nhà cấp 4 trọn gói gồm những hạng mục nào?

Gói trọn gói gồm vật tư, nhân công và tổ chức thi công theo phạm vi hợp đồng. Bạn theo dõi công việc, tiến độ và nghiệm thu qua một đầu mối.
Các hạng mục trong gói thi công
Phạm vi thi công gồm phần thô, hoàn thiện và các công việc đi kèm đã thống nhất. Bảng vật tư phải ghi rõ chủng loại, quy cách và số lượng hoặc hạn mức.
| Nhóm công việc | Vật tư và nhân công | Nội dung kiểm tra khi nghiệm thu |
| Móng, khung | Thép, bê tông, cốp pha và thi công theo thiết kế | Kích thước, cốt thép, hồ sơ nghiệm thu |
| Tường, tô trát | Gạch, vữa và nhân công xây tô | Vị trí, kích thước, độ phẳng |
| Mái | Kết cấu, vật liệu và lắp dựng theo phương án | Cấu tạo, liên kết, thoát nước |
| Điện nước | Dây, ống, phụ kiện và lắp đặt theo danh mục | Tuyến đi, thử áp, vận hành |
| Chống thấm | Vật liệu và thi công tại vị trí quy định | Bề mặt, thử nước theo hạng mục |
| Hoàn thiện | Gạch, sơn, cửa, thiết bị và nhân công theo gói | Mã vật tư, số lượng, chất lượng lắp đặt |
| Quản lý, bàn giao | Giám sát, nghiệm thu, vệ sinh theo thỏa thuận | Biên bản và danh sách việc cần hoàn tất |
Bạn cần phân biệt “nhân công hoàn thiện” với “vật tư và nhân công hoàn thiện”. Nếu báo giá chỉ ghi nhân công, tiền mua gạch, sơn hoặc thiết bị vẫn cần xác định riêng.
Các khoản ngoài gói cần dự trù riêng
Các hạng mục ngoài phạm vi phải được cộng riêng vào ngân sách. Trước khi ký, bên mình khuyên phân loại từng khoản dưới đây.
| Hạng mục | Khi cần tính riêng | Cách xác định tiền |
| Phá dỡ, vận chuyển phế thải | Có công trình cũ cần tháo dỡ | Khối lượng, biện pháp và vận chuyển |
| Ép cọc, gia cố nền | Phương án móng yêu cầu, chưa nằm trong gói | Thiết kế và khối lượng thực hiện |
| Vận chuyển đặc biệt | Cần trung chuyển hoặc phương tiện riêng | Quãng đường, khối lượng, nhân công |
| Cổng rào, sân vườn | Báo giá chỉ gồm phần nhà chính | Diện tích, chiều dài và cấu tạo |
| Nội thất, thiết bị mua thêm | Chưa có trong danh mục cung cấp | Sản phẩm, số lượng và lắp đặt |
| Vật tư nâng cấp | Chọn vượt cấu hình đã chốt | Chênh lệch vật tư và công lắp đặt |
Nâng cấp vật tư cần tính phần chênh lệch với giá trị đã có trong gói. Ví dụ, hạn mức gạch là 200.000 đồng/m², bạn chọn loại 300.000 đồng/m².
Với 60 m² gạch, chênh lệch tiền vật tư là 6 triệu đồng. Hao hụt, vận chuyển và công thi công khác biệt cần được ghi riêng khi có.
Bên mình khuyên chốt khoản bù trước khi đặt hàng. Bạn sẽ biết chính xác quyết định nâng cấp làm ngân sách tăng bao nhiêu.
Tổng ngân sách gồm tiền xây, khoản ngoài gói và dự phòng

Tổng ngân sách = Chi phí theo gói + Khoản ngoài phạm vi + Dự phòng.
Bên mình khuyên giữ 10–15% chi phí dự kiến trước dự phòng làm quỹ dự trữ. Đây là tiền bạn giữ lại, chưa phải khoản thanh toán cho nhà thầu.
Ví dụ minh họa:
| Khoản | Giá trị |
| Chi phí theo gói giả định | 500 triệu đồng |
| Khoản ngoài gói giả định | 40 triệu đồng |
| Chi phí trước dự phòng | 540 triệu đồng |
| Dự phòng 10–15% | 54–81 triệu đồng |
| Tổng ngân sách cần chuẩn bị | 594–621 triệu đồng |
Mỗi hạng mục chỉ được tính một lần. Nếu cổng rào đã nằm trong giá hợp đồng, bạn không cộng lại vào khoản ngoài gói.
Bạn nên chia bảng theo dõi thành ba cột: đã chốt, còn phải dự toán và tiền dự phòng. Cách này giúp nhận diện khoản chưa có giá trước khi khởi công.
Chọn công năng, kiểu mái và vật tư phù hợp ngân sách

Chốt số phòng, cấu tạo mái và mức hoàn thiện giúp bạn phân bổ ngân sách đúng nhu cầu. Bên mình khuyên chọn công năng trước, rồi mới cân đối hình thức và vật tư.
Bố trí công năng theo diện tích và số người ở
Nhà 50–60 m² phù hợp bố trí 1–2 phòng ngủ; nhà 70–80 m² có thêm lựa chọn 2–3 phòng ngủ.
| Diện tích sàn | Công năng gợi ý | Ưu tiên bố trí |
| 50 m² | 1–2 phòng ngủ, khách, bếp, 1 vệ sinh | Hạn chế hành lang, bố trí không gian chung gọn |
| 60 m² | 2 phòng ngủ, khách, bếp–ăn, 1 vệ sinh | Giữ lối đi thuận tiện, dành chỗ giặt phơi |
| 70 m² | 2 phòng ngủ rộng hoặc 3 phòng ngủ gọn | Cân đối diện tích phòng và khoảng thông thoáng |
| 80 m² | 2–3 phòng ngủ, khách, bếp–ăn, 1–2 vệ sinh | Bố trí theo số người và thói quen sinh hoạt |
Trong các mẫu nhà cấp 4, chiều ngang khu đất ảnh hưởng cách chia phòng và lấy sáng.
Bên mình ưu tiên phòng đủ kê đồ, mở cửa và đi lại thoải mái. Với nhà nhỏ, thêm một phòng ngủ đồng nghĩa giảm diện tích ở khu vực khác.
Bạn nên đánh dấu giường, tủ, bàn ăn và máy giặt trên mặt bằng trước khi chốt. Cách kiểm tra này giúp phát hiện phòng chật hoặc cửa vướng ngay trên bản vẽ.
Chọn mái tôn, mái bê tông, mái Nhật hoặc mái Thái
Mái tôn phù hợp tối ưu chi phí; mái bê tông và mái ngói đáp ứng thêm nhu cầu sử dụng, thẩm mỹ.
| Phương án | Đặc điểm | Tác động chi phí | Nhu cầu phù hợp |
| Mái tôn | Nhẹ, lắp dựng nhanh | Mức đầu tư thường thấp hơn; cần tính cách nhiệt, trần và thoát nước | Ngân sách gọn, thiết kế đơn giản |
| Mái bê tông | Kết cấu nặng hơn, cần chống thấm | Tăng công việc kết cấu và hoàn thiện mái | Cần mái bằng hoặc sân mái được thiết kế sử dụng |
| Mái Nhật | Hình thức mái dốc thoải | Giá phụ thuộc hệ đỡ, vật liệu lợp và diện tích mái | Ưu tiên dáng nhà cân đối |
| Mái Thái | Hình thức mái dốc rõ | Nhiều giao mái, chi tiết làm tăng khối lượng | Ưu tiên hình thức kiến trúc nổi bật |
Mái Nhật và mái Thái là tên hình thức mái, chưa xác định đầy đủ cấu tạo. Mái dùng khung thép lợp ngói khác mái bê tông dán ngói về tải trọng và khối lượng.
Bên mình khuyên so giá mái theo cùng cấu tạo, diện tích, lớp cách nhiệt và trần. Một báo giá thiếu trần hoặc máng thoát nước sẽ làm tổng tiền ban đầu thấp hơn.
Chọn vật tư theo hạng mục sử dụng thường xuyên
Ưu tiên độ bền, sự thuận tiện và khả năng bảo trì giúp bạn dành tiền đúng hạng mục.
| Nhóm vật tư | Thông tin cần chốt | Ưu tiên khi lựa chọn |
| Điện nước âm | Loại dây, tiết diện, loại ống, quy cách theo thiết kế | Đúng thông số, có vị trí kiểm tra và bảo trì |
| Cửa | Vật liệu, kích thước, kính, khóa, phụ kiện | Đóng mở ổn định, phù hợp vị trí sử dụng |
| Gạch | Mã, kích thước, bề mặt, hạn mức giá | Dễ vệ sinh; chọn loại phù hợp khu vực ướt |
| Sơn | Hệ sơn, dòng sản phẩm, lớp thi công | Phù hợp bề mặt và môi trường trong, ngoài nhà |
| Thiết bị vệ sinh | Mã sản phẩm, số lượng, phụ kiện kèm theo | Dễ sử dụng, có phụ kiện thay thế |
Trước khi duyệt vật tư, bạn nên kiểm tra:
- Có mã sản phẩm cụ thể, không chỉ ghi tên thương hiệu.
- Có đơn vị tính và hạn mức rõ ràng.
- Có khoản bù khi đổi sang sản phẩm khác.
- Có xác nhận mẫu trước khi mua số lượng lớn.
Bên mình khuyên giữ cấu hình tốt cho phần âm, khuất và khó thay thế. Chi tiết trang trí có thể đầu tư sau khi ngân sách cho công năng đã đủ.
Nền đất và lối vận chuyển ảnh hưởng giá thi công ra sao?

Nền đất và lối tiếp cận làm thay đổi giải pháp móng, phương tiện vận chuyển và khối lượng thi công.
| Điều kiện khảo sát | Biện pháp cần tính | Ảnh hưởng chi phí và tiến độ |
| Nền cần gia cố theo thiết kế | Gia cố nền hoặc sử dụng giải pháp móng phù hợp | Bổ sung vật tư, thiết bị và thời gian thi công |
| Xe chở vật tư không đến được công trình | Trung chuyển bằng xe nhỏ hoặc vận chuyển thủ công | Tăng lượt vận chuyển và nhân công |
| Thiếu chỗ tập kết | Chia nhỏ đợt giao vật tư | Tăng khâu điều phối và số chuyến giao |
| Khó đưa thiết bị vào | Chọn thiết bị hoặc biện pháp thay thế | Thay đổi năng suất và tiền thuê máy |
| Nhà liền kề sát công trình | Khảo sát hiện trạng, bố trí biện pháp bảo vệ | Bổ sung công việc theo hiện trạng thực tế |
Khi cần gia cố bổ sung, chi phí xử lý nền đất yếu gồm khảo sát, giải pháp nền móng và công việc liên quan.
Ví dụ, xe tải chỉ dừng ở đầu hẻm thì phải tính thêm chặng trung chuyển. Khảo sát cần ghi khoảng cách, bề rộng nhỏ nhất và các góc cua.
Bên mình khuyên chốt tuyến vận chuyển và vị trí tập kết trước khi ký báo giá. Chi phí được xác định theo điều kiện khu đất, thay vì áp một phụ phí chung cho mọi nhà trong hẻm.
Quy trình và thời gian xây nhà cấp 4 trọn gói
Quy trình gồm khảo sát, thiết kế, chốt dự toán, ký hợp đồng, thi công và bàn giao. Mỗi bước có hồ sơ để bạn kiểm tra trước khi triển khai tiếp.
Các bước từ khảo sát đến bàn giao
Bản vẽ, dự toán và biên bản nghiệm thu là những đầu ra chính giúp bạn theo dõi công trình.
| Bước | Công việc chính | Đầu ra cần kiểm tra | Người xác nhận |
| Khảo sát | Kiểm tra đất, lối vào, hiện trạng liền kề | Ghi nhận hiện trạng và nhu cầu | Chủ nhà, bên mình |
| Thiết kế | Chốt công năng, kiến trúc, kết cấu, điện nước | Hồ sơ thiết kế theo phạm vi | Chủ nhà duyệt phương án; bộ phận chuyên môn phụ trách kỹ thuật |
| Lập dự toán | Tính diện tích, khối lượng, vật tư | Bảng giá và danh mục trong/ngoài gói | Chủ nhà, bên mình |
| Ký hợp đồng | Chốt phạm vi, tiến độ, thanh toán | Hợp đồng và phụ lục | Đại diện hai bên |
| Thi công | Triển khai, kiểm tra từng hạng mục | Nhật ký, biên bản nghiệm thu | Các bên theo thỏa thuận |
| Bàn giao | Kiểm tra vận hành, hoàn tất công việc | Biên bản bàn giao, hồ sơ bảo hành | Chủ nhà, bên mình |
Bên mình khuyên duyệt vị trí ổ cắm, thiết bị và đường ống ngay trên bản vẽ. Thay đổi sau khi tô tường hoặc lát gạch sẽ kéo theo đục sửa.
Tiến độ thi công và các mốc cần kiểm tra
Nhà cấp 4 dưới 100 m² có thời gian thi công tham khảo khoảng 2–3 tháng. Mốc này tính từ khởi công, tách riêng thời gian thiết kế và chuẩn bị giấy phép.
Bảng dưới minh họa kế hoạch 12 tuần cho nhà đơn giản, không gác lửng, điều kiện vận chuyển thuận lợi:
| Giai đoạn | Thời lượng bố trí | Nội dung cần kiểm tra |
| Chuẩn bị mặt bằng, thi công móng | 2 tuần | Định vị, cao độ, kích thước và cốt thép |
| Khung, tường và hệ thống âm | 3 tuần | Kết cấu, ô cửa, tuyến điện nước |
| Thi công mái | 2 tuần | Cấu tạo, liên kết, chống thấm và thoát nước |
| Hoàn thiện, lắp thiết bị | 4 tuần | Vật tư, bề mặt, cửa và thiết bị |
| Kiểm tra, vệ sinh, bàn giao | 1 tuần | Vận hành, tồn đọng và hồ sơ bàn giao |
| Tổng kế hoạch minh họa | 12 tuần |
Lịch thực tế phải bố trí thời gian dưỡng hộ, thử nghiệm và nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật.
Bạn nên chốt mẫu vật tư trước thời điểm đặt hàng trong tiến độ. Cửa, gạch hoặc thiết bị giao muộn có thể làm gián đoạn công việc tiếp theo.
Chính sách thiết kế, hỗ trợ giấy phép và bảo hành
Bên mình miễn phí thiết kế, hỗ trợ giấy phép theo chính sách và bảo hành kết cấu 5 năm. Phạm vi quyền lợi được ghi trong thỏa thuận.
| Quyền lợi | Nội dung | Điều kiện và khoản cần làm rõ |
| Thiết kế | Phối cảnh mặt tiền, hồ sơ thiết kế thi công | Phạm vi hồ sơ, số lần điều chỉnh và điều kiện áp dụng |
| Hỗ trợ giấy phép | Hỗ trợ công việc chuẩn bị, thực hiện hồ sơ | Giấy tờ chủ nhà cung cấp; phí, lệ phí và đo đạc |
| Bảo hành kết cấu | Thời hạn 5 năm theo cam kết công bố | Mốc bắt đầu, phạm vi và trách nhiệm xử lý |
| Hỗ trợ bảo trì | Tiếp nhận nhu cầu theo chính sách | Hạng mục, cách xử lý và chi phí nếu có |
Miễn phí hỗ trợ giấy phép cần được tách rõ với các khoản nộp cho cơ quan tiếp nhận. Bạn nên yêu cầu liệt kê khoản nào đã gồm, khoản nào thanh toán riêng.
Khi bàn giao, bạn cần giữ hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thông tin tiếp nhận bảo hành. Khi báo sự cố, hãy gửi vị trí, hình ảnh và thời điểm phát hiện.
Dự toán và hợp đồng giúp kiểm soát chi phí phát sinh
Dự toán, bảng vật tư và hợp đồng xác định công việc, cấu hình và giá trị thanh toán. Bạn nên kiểm tra đủ các nội dung sau trước khi ký:
- Phạm vi: Hạng mục đã gồm, báo riêng và chủ nhà tự thực hiện.
- Diện tích: Diện tích sàn, hệ số móng, mái và phần phụ trợ.
- Vật tư: Mã sản phẩm, quy cách, số lượng hoặc hạn mức.
- Tiến độ: Ngày khởi công, các mốc hoàn thành và thời điểm bàn giao.
- Thanh toán: Giá trị từng đợt gắn với khối lượng và điều kiện nghiệm thu.
- Phát sinh: Khối lượng, đơn giá và người có quyền phê duyệt.
- Giảm trừ: Giá trị được trừ khi bỏ hạng mục hoặc chủ nhà tự mua.
- Nghiệm thu: Nội dung kiểm tra, người xác nhận và cách xử lý tồn đọng.
Bên mình khuyên xác nhận giá trị thay đổi trước khi thực hiện công việc bổ sung. Phiếu xác nhận cần ghi rõ tiền tăng hoặc giảm và ảnh hưởng tiến độ.
Ví dụ, bạn tự mua thiết bị vệ sinh thì cần tách tiền thiết bị được giảm trừ với công lắp đặt còn giữ lại. Cách ghi này giúp hai bên thanh toán đúng phần thực hiện.
Công trình thực tế và năng lực thi công của Xây Nhà Đẹp Group
Hồ sơ công trình thực tế giúp bạn kiểm tra loại nhà, công việc và từng giai đoạn bên mình triển khai.
| Công trình | Địa điểm | Thông tin đã công bố |
| Nhà cấp 4 mái Nhật của anh Nguyễn Văn Lộc | Củ Chi | Xây nhà trọn gói; hình ảnh lễ động thổ, khởi công |
| Nhà anh Vui | Quận 12 | Hình ảnh công trình tại mốc cất nóc |
Nhà anh Lộc thể hiện loại hình cấp 4 bên mình triển khai. Công trình anh Vui ghi nhận hoạt động thi công tại Quận 12.


Trong dịch vụ xây nhà trọn gói Quận 12, phương án thi công được lập theo thiết kế và hiện trạng khu đất.
Bên mình khuyên bạn đối chiếu ảnh với bản vẽ và biên bản nghiệm thu. Ảnh cho thấy hiện trạng; hồ sơ giúp kiểm tra kích thước, vật tư và công việc đã thực hiện.
Gửi thông tin khu đất để nhận dự toán xây nhà cấp 4
Kích thước đất, số phòng, kiểu mái và ngân sách giúp bên mình đề xuất phương án và lập dự toán.
Bạn chuẩn bị các thông tin sau:
- Vị trí: Địa chỉ, đường vào và khả năng tiếp cận công trình.
- Kích thước đất: Chiều ngang × chiều dài, diện tích dự kiến xây.
- Hiện trạng: Ảnh khu đất, nhà cũ và lối vận chuyển.
- Công năng: Số phòng ngủ, phòng vệ sinh, nhu cầu giặt phơi.
- Quy mô: Có gác lửng hay không.
- Kiểu mái: Mái tôn, mái bê tông hoặc mái ngói.
- Ngân sách: Tổng tiền dự kiến, gồm cả khoản ngoài gói.
- Thời điểm: Tháng dự kiến khởi công và mong muốn nhận nhà.
Ví dụ: “Đất 5×16 m, xây 60 m², hai phòng ngủ, mái tôn, không lửng, tổng ngân sách 600 triệu.”
Thông tin trong biểu mẫu liên hệ giúp bên mình tiếp nhận nhu cầu trước khi sắp xếp khảo sát.
Bạn hãy gửi cả mức ngân sách tối đa có thể chuẩn bị. Bên mình sẽ tư vấn phương án công năng, mái và vật tư theo giới hạn đó.
Nếu chỉ hoàn thiện nhà cấp 4 thì chi phí bao nhiêu?
Chi phí hoàn thiện nhà cấp 4 tại Quận 12 tham khảo khoảng 1,4–1,95 triệu đồng/m². Đây là giá hoàn thiện nhà đã xây thô, khác giá xây mới trọn gói.
Với 60 m² diện tích tính giá, phép tính tham khảo là:
| Đơn giá hoàn thiện | Chi phí |
| 1,4 triệu đồng/m² | 84 triệu đồng |
| 1,95 triệu đồng/m² | 117 triệu đồng |
Trước khi chốt giá, cần kiểm tra các công việc còn thiếu:
- Chống thấm, cán nền và ốp lát.
- Bả, sơn tường và trần.
- Cửa, kính, khóa và phụ kiện.
- Điện nước, đèn và thiết bị vệ sinh.
- Vệ sinh, kiểm tra vận hành và bàn giao.
Bên mình khuyên lập danh sách “đã có – còn thiếu – cần sửa” ngay khi khảo sát. Nhà đã xây thô nhưng thiếu đường ống hoặc cần sửa chống thấm sẽ có thêm khối lượng.
Báo giá cũng cần tách vật tư và nhân công. Nếu chỉ thuê nhân công hoàn thiện, bạn phải dự trù riêng tiền mua vật tư.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



