Giá xây nhà phần thô năm 2026 trên thị trường tham khảo khoảng 3,3–5,1 triệu đồng/m². Xây Nhà Đẹp Group có ba gói: Tiêu Chuẩn từ 3,8 triệu, Nâng Cao từ 4,3 triệu và Chuyên Sâu từ 4,8 triệu đồng/m². Chi phí dự kiến bằng diện tích xây dựng quy đổi nhân với đơn giá gói đã chọn.
Báo giá xây nhà phần thô tại Xây Nhà Đẹp gồm 3 gói từ 3,8 triệu đồng/m²



Ba gói xây thô có mức khởi điểm 3,8 triệu, 4,3 triệu và 4,8 triệu đồng/m². Mỗi gói hướng đến một mức đầu tư và yêu cầu thi công khác nhau.
| Gói xây thô | Đơn giá | Phù hợp với nhu cầu |
| Tiêu Chuẩn | Từ 3,8 triệu đồng/m² | Xây nhà phố với kết cấu bê tông cốt thép và vật tư phần thô tiêu chuẩn. |
| Nâng Cao | Từ 4,3 triệu đồng/m² | Tăng mức đầu tư cho thép, xi măng chọn lọc và giám sát theo giai đoạn. |
| Chuyên Sâu | Từ 4,8 triệu đồng/m² | Công trình yêu cầu kỹ thuật cao, cần chú trọng giải pháp móng và kiểm soát chất lượng. |
Đây là đơn giá khởi điểm theo m², chưa phải tổng tiền của một căn nhà. Để chọn gói, bạn nên nhìn đồng thời vào diện tích quy đổi, phương án móng và danh mục vật tư đi kèm. Chênh lệch đơn giá chỉ có ý nghĩa khi đối chiếu cùng phạm vi công việc.
Gói Tiêu Chuẩn từ 3,8 triệu đồng/m² phù hợp nhà phố có nhu cầu xây dựng cơ bản
Gói Tiêu Chuẩn từ 3,8 triệu đồng/m² đáp ứng nhu cầu xây thô cơ bản cho nhà phố. Gói tập trung vào kết cấu bê tông cốt thép, vật tư phần thô tiêu chuẩn, thi công theo bản vẽ và giám sát kỹ thuật.
Nếu bản vẽ nhà phố có kết cấu thông dụng, đây là mức đầu tiên để bạn lập ngân sách. Bạn vẫn cần đối chiếu danh mục vật tư và diện tích tính giá trước khi xác định tổng tiền.
Gói Nâng Cao từ 4,3 triệu đồng/m² tăng mức đầu tư cho vật tư và kiểm soát theo giai đoạn
Gói Nâng Cao từ 4,3 triệu đồng/m² tăng mức đầu tư cho thép, xi măng chọn lọc và giám sát theo giai đoạn. So với Tiêu Chuẩn, mức khởi điểm cao hơn 500.000đ/m².
Với 200m² diện tích quy đổi, riêng chênh lệch đơn giá khởi điểm tương ứng 100 triệu đồng. Vì vậy, bạn nên đối chiếu chủng loại vật tư và phạm vi công việc của hai gói trước khi chọn.
Gói Chuyên Sâu từ 4,8 triệu đồng/m² dành cho công trình yêu cầu kỹ thuật cao
Gói Chuyên Sâu từ 4,8 triệu đồng/m² tập trung vào giải pháp móng theo hiện trạng, vật tư phần thô nâng cấp và kiểm soát chất lượng kỹ lưỡng. Mức khởi điểm cao hơn Nâng Cao 500.000đ/m².
Bên mình đánh giá gói này theo yêu cầu kỹ thuật của công trình, đặc biệt là phần móng và kết cấu trên bản vẽ. Phương án móng cụ thể phải dựa trên hiện trạng khu đất; tên gói không thay thế bước khảo sát.
Giá xây nhà phần thô năm 2026 trên thị trường tham khảo từ 3,3 đến 5,1 triệu đồng/m²

Đơn giá xây nhà phần thô năm 2026 trên thị trường tham khảo khoảng 3,3–5,1 triệu đồng/m². Nhà cấp 4 thường nằm ở đầu khoảng; nhà phố và biệt thự có mức giá cao hơn theo kết cấu, thiết kế và phạm vi thi công.
| Loại công trình | Khoảng giá tham khảo tổng hợp |
| Nhà cấp 4 | 3,3–3,8 triệu đồng/m² |
| Nhà phố hiện đại | 3,5–4,25 triệu đồng/m² |
| Nhà phố tân cổ điển | 3,8–4,5 triệu đồng/m² |
| Biệt thự | 3,9–5,1 triệu đồng/m² |
Bảng trên tổng hợp khoảng tham khảo theo loại công trình. Bảng ba gói của Xây Nhà Đẹp phân theo mức đầu tư của gói xây thô. Khi so giá, bạn cần đặt cạnh nhau cả đơn giá, diện tích quy đổi và những việc nhà thầu nhận làm.
Các nhà thầu công bố những khoảng giá khác nhau. Ví dụ, bảng của đơn vị A ghi nhà phố hiện đại 3,5–4,2 triệu đồng/m², còn đơn vị B ghi 3,5–3,9 triệu đồng/m². Khoảng tổng hợp giúp bạn định vị ngân sách ban đầu; bảng báo giá theo bản vẽ mới cho biết chi phí của căn nhà cụ thể.
Đơn giá xây nhà phần thô bao gồm móng, kết cấu, xây tô, điện nước âm và mái

Gói xây nhà phần thô gồm thi công móng, cột–dầm–sàn, tường xây tô, đường điện nước âm và mái. Báo giá cũng cần ghi riêng phạm vi nhân công hoàn thiện để bạn biết bên mình làm đến đâu.
| Hạng mục | Công việc chính | Vật tư và nhân công cần thể hiện trong báo giá |
| Móng | Đào móng, thi công móng, đà kiềng theo bản vẽ | Vật tư và nhân công thi công móng; ghi riêng việc ép cọc nếu công trình cần |
| Kết cấu | Cột, dầm, sàn, cầu thang bê tông cốt thép | Vật tư kết cấu và nhân công lắp dựng, đổ bê tông |
| Xây tô | Tường bao, tường ngăn, tô trát | Gạch, vữa và nhân công xây tô |
| Điện nước âm | Ống cấp thoát nước, đế âm, đường dây điện âm | Vật tư đường âm và nhân công lắp đặt theo bản vẽ |
| Mái | Thi công kết cấu và hệ mái đã chọn | Vật tư, nhân công theo loại mái ghi trong phụ lục |
Đối chiếu các hạng mục xây nhà phần thô với bản vẽ giúp bạn nhận ra công việc nào đã nằm trong đơn giá, công việc nào được báo riêng.
Phần móng và khung bê tông cốt thép tạo hệ chịu lực cho ngôi nhà

Phần móng và khung kết cấu gồm móng, đà kiềng, cột, dầm, sàn và cầu thang bê tông cốt thép theo bản vẽ. Đây là các hạng mục chịu lực chính, nên khối lượng phải bám sát phương án kết cấu của từng nhà.
Khi đọc báo giá, bạn nên kiểm tra:
- Móng: Loại móng, phạm vi đào đất, đà kiềng và công việc đi kèm.
- Khung nhà: Cột, dầm, sàn của từng tầng và phần cầu thang bê tông.
- Gia cố nền: Nếu bản vẽ yêu cầu ép cọc, kiểm tra khoản này được tính trong gói hay báo riêng.
Thi công móng và ép cọc là hai công việc khác nhau. Một khu đất có nền phù hợp với phương án móng đã thiết kế không mặc nhiên phải ép cọc.
Xây tô, điện nước âm và mái hoàn thành phần bao che, đường kỹ thuật cơ bản
Xây tô tạo tường bao, tường ngăn; điện nước âm tạo đường kỹ thuật; mái khép lại phần bao che phía trên. Ba nhóm này cần được ghi theo bản vẽ để tránh thiếu việc khi chuyển sang hoàn thiện.
| Nhóm công việc | Phần cần đối chiếu |
| Xây tô | Vị trí tường bao, tường ngăn và các bề mặt cần tô |
| Điện nước âm | Đường ống cấp thoát nước, đường dây điện, đế âm và vị trí chờ thiết bị |
| Mái | Mái tôn, mái ngói hoặc mái bê tông; kết cấu và phạm vi thi công tương ứng |
Đường dây và ống âm là phần kỹ thuật bên trong tường, sàn. Công tắc, đèn, vòi nước và thiết bị vệ sinh gắn mặt là vật tư hoàn thiện. Bảng báo giá cần tách rõ hai phần này.
Nhân công hoàn thiện và vật tư hoàn thiện là hai phần trách nhiệm khác nhau

Nhân công hoàn thiện là công làm ốp lát, sơn và lắp thiết bị. Vật tư hoàn thiện là gạch, sơn, thiết bị và phụ kiện dùng cho các công việc đó. Một gói có nhân công hoàn thiện không đồng nghĩa đã gồm tiền mua vật tư hoàn thiện.
| Công việc | Vật tư hoàn thiện cần mua | Nhân công cần xác định trong gói |
| Ốp lát | Gạch, vật tư lát và chà ron | Công ốp lát |
| Sơn | Sơn và vật tư theo hệ sơn đã chọn | Công chuẩn bị bề mặt, sơn |
| Lắp thiết bị | Công tắc, đèn, thiết bị vệ sinh, phụ kiện | Công lắp đặt từng nhóm thiết bị |
Trang báo giá hiện tại của bên mình có liệt kê nhân công hoàn thiện. Khi đối chiếu ba gói Tiêu Chuẩn, Nâng Cao và Chuyên Sâu, bạn hãy xem phụ lục của gói được chọn để xác định từng công việc và bên cung cấp vật tư.
Chi phí xây nhà phần thô bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá của gói đã chọn

Chi phí xây nhà phần thô = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá gói xây thô/m². Công việc được báo riêng sẽ cộng thành dòng riêng trong dự toán.
Ví dụ, 240m² quy đổi × 3.800.000đ/m² = 912.000.000đ theo mức khởi điểm gói Tiêu Chuẩn. Đây là tiền tính theo diện tích và đơn giá; khoản ép cọc hoặc công việc ngoài gói cần được thể hiện riêng nếu phát sinh.
Diện tích quy đổi cộng từng tầng với phần móng, mái và hạng mục được tính diện tích
Tổng diện tích tính giá cộng diện tích quy đổi của từng tầng với móng, mái và các phần được thi công. Diện tích đất 80m² vì thế không có nghĩa toàn bộ căn nhà chỉ tính giá trên 80m².
Ví dụ minh họa nhà có diện tích xây dựng 5 × 16m, gồm tầng trệt, một lầu và mái bê tông:
| Hạng mục | Diện tích thực | Hệ số trong ví dụ | Diện tích tính giá |
| Móng | 80m² | 50% | 40m² |
| Tầng trệt | 80m² | 100% | 80m² |
| Lầu 1 | 80m² | 100% | 80m² |
| Mái bê tông | 80m² | 50% | 40m² |
| Tổng | 240m² |
Bảng này dùng hệ số giả định cho ví dụ, chưa phải bảng hệ số áp dụng cho mọi thiết kế. Với nhà có lửng, sân thượng hoặc loại mái khác, cách tính diện tích xây dựng giúp đối chiếu từng phần trước khi cộng tổng m².
Ví dụ dự toán phải thể hiện phép cộng diện tích, phép nhân đơn giá và khoản tính riêng
Ví dụ trên có 240m² diện tích quy đổi và chi phí theo mức khởi điểm gói Tiêu Chuẩn là 912 triệu đồng. Phép tính thể hiện đủ hai đầu vào để bạn tự kiểm tra:
| Dòng dự toán minh họa | Phép tính | Thành tiền |
| Móng | 40m² × 3.800.000đ | 152.000.000đ |
| Tầng trệt | 80m² × 3.800.000đ | 304.000.000đ |
| Lầu 1 | 80m² × 3.800.000đ | 304.000.000đ |
| Mái bê tông | 40m² × 3.800.000đ | 152.000.000đ |
| Tổng theo diện tích | 240m² × 3.800.000đ | 912.000.000đ |
| Ép cọc hoặc công việc ngoài gói | Ghi theo phương án được duyệt, nếu có | Báo riêng |
Khi nhận báo giá cho nhà mình, bạn nên kiểm tra từng diện tích và hệ số trước khi nhìn tổng tiền. Chỉ một phần mái hoặc móng tính khác đã làm tổng m² thay đổi, dù đơn giá gói giữ nguyên.
Diện tích, loại công trình, thiết kế và điều kiện thi công quyết định báo giá cụ thể
Báo giá phần thô thay đổi theo diện tích quy đổi, loại nhà, kết cấu và điều kiện thi công tại khu đất. Mức “từ” của mỗi gói là điểm bắt đầu. Bản vẽ và hiện trạng công trình quyết định khối lượng thực tế.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến công việc | Cần xác nhận |
| Diện tích, số tầng | Thay đổi tổng m² tính giá và khối lượng kết cấu | Diện tích từng tầng, móng, mái |
| Thiết kế, loại mái | Thay đổi hình khối, kết cấu và công lắp dựng | Bản vẽ kết cấu, phương án mái |
| Nền đất, nhà liền kề | Ảnh hưởng phương án móng và biện pháp thi công | Hiện trạng nền, phương án móng |
| Hẻm, chỗ tập kết | Ảnh hưởng cách đưa vật tư và thiết bị vào công trình | Chiều rộng đường vào, vị trí tập kết |
Quy mô, phong cách và kết cấu làm thay đổi lượng vật tư, nhân công
Nhà có quy mô và thiết kế khác nhau cần lượng vật tư, nhân công khác nhau. Vì vậy, hai căn nhà cùng diện tích đất vẫn có thể nhận báo giá phần thô khác nhau.
Chẳng hạn, nhà phố 5 × 16m, một trệt một lầu có khối lượng kết cấu khác nhà cùng kích thước nhưng thêm một lầu. Ngay cả khi giữ số tầng, mái bê tông và mái có hệ kèo lợp ngói cũng tạo ra hai phạm vi công việc khác nhau.
Với nhà phố hiện đại và nhà tân cổ điển, bên mình sẽ đối chiếu bản vẽ mặt tiền, kết cấu và hệ mái. Tên phong cách giúp định hướng mức đầu tư; khối lượng trên bản vẽ mới là cơ sở lập báo giá.
Nền đất, phương án móng và đường vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến biện pháp thi công
Nền đất quyết định phương án móng; đường vào và chỗ tập kết quyết định cách vận chuyển vật tư. Đây là những thông tin cần kiểm tra trước khi áp đơn giá cho một công trình.
| Tình huống | Ảnh hưởng đến dự toán | Thông tin cần kiểm tra |
| Nền đất cần gia cố | Có thể thêm công việc cọc hoặc thay đổi phương án móng | Hiện trạng nền và hồ sơ kết cấu |
| Nhà nằm sát công trình khác | Cần tính biện pháp thi công phù hợp với hiện trạng xung quanh | Vị trí nhà liền kề, ranh đất |
| Hẻm nhỏ, xe lớn không vào được | Vật tư cần chuyển bằng phương tiện nhỏ hoặc thêm công vận chuyển | Chiều rộng hẻm, quãng đường chuyển vật tư |
| Không có chỗ tập kết | Vật tư phải giao theo nhiều đợt | Mặt bằng và lịch giao vật tư |
Với nền đất cần gia cố, chi phí ép cọc khi xây nhà phần thô cần có dòng riêng để bạn đối chiếu với phương án móng trên bản vẽ. Thi công móng và ép cọc không nên được gộp thành một khoản khó kiểm tra.
Bảng báo giá phần thô cần ghi rõ hạng mục đã gồm, tính riêng và trách nhiệm hai bên
Bảng báo giá phần thô phải thể hiện đơn giá, diện tích tính tiền, phạm vi vật tư và nhân công, khoản tính riêng và tổng dự kiến. Bạn có thể kiểm tra lần lượt năm dòng đó trước khi so sánh giá giữa các gói.
Một đơn giá thấp hơn chưa chắc làm tổng tiền thấp hơn. Nếu hai bảng dùng hệ số diện tích hoặc phạm vi công việc khác nhau, hãy đối chiếu lại tổng m² và danh mục hạng mục trước.
Danh mục vật tư và nhân công cho biết chính xác đơn giá đang mua những gì
Danh mục vật tư và nhân công xác định phần việc bên mình thực hiện theo đơn giá từng gói. Với Tiêu Chuẩn, Nâng Cao và Chuyên Sâu, bạn nên đặt ba phụ lục cạnh nhau để thấy khoản chênh lệch đi vào đâu.
| Dòng cần có trong phụ lục | Nội dung cần ghi rõ | Người đọc kiểm tra được gì |
| Vật tư phần thô | Loại, quy cách hoặc thương hiệu được sử dụng | Sự khác nhau về vật tư giữa các gói |
| Kết cấu và xây tô | Công việc theo bản vẽ, phạm vi từng tầng | Có thiếu hạng mục trong đơn giá không |
| Điện nước âm, mái | Vật tư và nhân công của từng phần | Phần nào đã tính, phần nào báo riêng |
| Nhân công hoàn thiện | Các việc ốp lát, sơn, lắp đặt được nhận làm | Công việc nào chủ nhà còn phải thuê |
| Vật tư hoàn thiện | Bên chịu trách nhiệm mua và cung cấp | Khoản tiền chủ nhà cần chuẩn bị ngoài giá xây thô |
Quan điểm của bên mình là so phụ lục trước khi so chênh lệch đồng/m². Đó là cách biết hai gói đang được đặt trên cùng một phạm vi hay chưa.
Cọc, xử lý nền, vật tư hoàn thiện và thuế cần có dòng thể hiện riêng
Cọc, xử lý nền, vật tư hoàn thiện và thuế cần được ghi rõ để xác định đúng số tiền phải chuẩn bị. Mỗi dòng nên cho biết khoản đó đã nằm trong đơn giá, được báo riêng hay do chủ nhà thanh toán trực tiếp.
| Khoản mục | Trạng thái cần thể hiện | Căn cứ tính | Bên chịu trách nhiệm cần ghi |
| Ép cọc, gia cố nền | Đã gồm hoặc báo riêng | Phương án móng, khối lượng được duyệt | Bên cung cấp và thi công |
| Vật tư hoàn thiện | Đã gồm, chủ nhà mua hoặc báo riêng | Danh mục vật tư theo lựa chọn | Bên mua và thời điểm cung cấp |
| Thuế VAT | Giá đã gồm hay chưa gồm VAT | Dòng thuế và tổng thanh toán | Bên xuất hóa đơn, bên thanh toán |
| Công việc ngoài phạm vi ban đầu | Báo riêng khi được thống nhất | Khối lượng và đơn giá bổ sung | Bên phê duyệt, bên thực hiện |
Trước khi chốt báo giá, bạn nên lần từ thành tiền thi công → khoản tính riêng → VAT → tổng thanh toán. Tổng ở cuối bảng phải khớp với các dòng phía trên.
Chọn gói xây phần thô khi muốn chủ động vật tư hoàn thiện; chọn trọn gói khi giao nhà thầu thêm phạm vi hoàn thiện
Gói phần thô phù hợp khi bạn muốn tự chọn vật tư hoàn thiện. Gói trọn gói phù hợp khi bạn muốn giao nhà thầu thêm việc cung cấp và tổ chức thi công phần hoàn thiện.
Về trách nhiệm, dịch vụ xây nhà trọn gói giao nhà thầu phạm vi công việc rộng hơn theo hợp đồng. Với gói phần thô, bạn cần dành ngân sách và thời gian cho những vật tư hoàn thiện mình tự chọn.
| Tiêu chí | Gói xây phần thô | Gói xây nhà trọn gói |
| Vật tư phần thô | Nhà thầu cung cấp theo gói đã chọn | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
| Vật tư hoàn thiện | Chủ nhà chủ động lựa chọn và cung cấp theo phạm vi đã thống nhất | Nhà thầu cung cấp theo danh mục đã thống nhất |
| Nhân công hoàn thiện | Kiểm tra từng công việc trong phụ lục gói | Nhà thầu tổ chức theo phạm vi hợp đồng |
| Việc chủ nhà cần theo dõi | Chọn vật tư, thời điểm giao và chi phí mua ngoài gói | Chọn mẫu vật tư, đối chiếu danh mục và nghiệm thu |
Nếu bạn thích tự chọn gạch, sơn và thiết bị vệ sinh, gói phần thô cho bạn quyền chủ động đó. Nếu muốn tính cả phần cung cấp vật tư hoàn thiện vào ngân sách với nhà thầu, báo giá dịch vụ xây nhà trọn gói thể hiện phạm vi và chi phí của phương án này.
Diện tích, bản vẽ và hiện trạng khu đất là đầu vào để lập báo giá phần thô theo công trình
Báo giá phần thô cho một căn nhà được lập từ diện tích dự kiến, bản vẽ, hiện trạng khu đất, đường vận chuyển và gói bạn chọn. Các thông tin này giúp bên mình tính diện tích quy đổi và xác định công việc cần làm.
Bạn có thể chuẩn bị:
- Vị trí công trình: Địa chỉ xây dựng và vị trí trong hẻm hay mặt đường.
- Quy mô nhà: Kích thước phần dự kiến xây, số tầng và diện tích từng tầng.
- Phương án thiết kế: Loại mái, bản vẽ kiến trúc và kết cấu nếu đã có.
- Hiện trạng khu đất: Đất trống hay có nhà cũ; thông tin nền đất hoặc phương án móng đã được xác định.
- Đường vận chuyển: Chiều rộng đường vào và chỗ tập kết vật tư.
- Gói dự kiến: Tiêu Chuẩn, Nâng Cao hoặc Chuyên Sâu.
Chưa có bản vẽ, bạn vẫn có thể ước tính từ kích thước xây dựng và số tầng. Khi có phương án móng, mái và diện tích quy đổi cụ thể, bảng báo giá sẽ thể hiện rõ hơn tổng tiền cùng các khoản tính riêng.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



