Diện tích sân thượng tính giá bằng diện tích mặt bằng sàn nhân hệ số quy đổi. Các mức tham khảo dao động từ 30% đến 100% theo thiết kế và khối lượng thi công.
Sân thượng không mái thường tính 50%. Sân thượng có giàn lam bê tông hoặc sắt trang trí thường tính 75%. Nếu có nhiều vùng, bạn tính riêng từng vùng rồi cộng lại.
Diện tích sân thượng quy đổi = Diện tích mặt bằng sân thượng × Hệ số quy đổi.
Chi phí phần sân thượng = Diện tích sân thượng quy đổi × Đơn giá xây dựng/m².
Ví dụ, sân thượng không mái rộng 40 m², áp hệ số 50%:
- Diện tích tính giá: 40 × 50% = 20 m².
- Với đơn giá trọn gói giả định 6.000.000 đồng/m²: chi phí là 120.000.000 đồng.
Phần sân thượng được cộng vào tổng diện tích tính giá cùng móng, các tầng và mái.
Hệ số tính diện tích sân thượng dao động từ 30% đến 100% theo thiết kế
Sân thượng không mái thường tính 50%; có giàn trang trí thường tính 75%. Khoảng 30–100% bao quát nhiều cấu hình, từ hoàn thiện đơn giản đến kết cấu bổ sung.
| Cấu hình sân thượng | Hệ số tham khảo | Phần cần đối chiếu trong báo giá |
| Không mái, lát nền và tường bao đơn giản | 50% | Lát nền, tường bao, lan can |
| Có mái che | 50–70%; có cách tính 75% | Loại mái, diện tích che, phần việc tính gộp |
| Có giàn lam bê tông hoặc giàn sắt trang trí | 75% | Kết cấu giàn và phần hoàn thiện |
| Có giàn bê tông, lát nền và tường bao, khối lượng thi công lớn | 75–100% | Cột, dầm, giàn và tường bao |
Bên mình khuyên bạn đọc hệ số cùng danh mục công việc. Một tỷ lệ thấp hơn chưa cho biết tổng tiền thấp hơn.
Sân thượng không mái, chỉ lát nền và làm tường bao thường tính 50%

Sân thượng không mái, lát nền và xây tường bao khoảng 1 m thường tính 50% diện tích mặt bằng.
Ví dụ, sân thượng thực tế 40 m² được quy đổi thành 20 m² tính giá.
Bạn vẫn có mặt bằng 40 m² để sử dụng. Mốc 20 m² chỉ phục vụ phép tính chi phí.
Bên https://xaynhadep.net.vn/ khuyên kiểm tra chống thấm và thoát nước đã nằm trong dòng giá này chưa.
Sân thượng có mái che thường tính 50–70%, một số cách báo giá dùng 75%

Mức tham khảo cho sân thượng có mái che là 50–70%; một số cách báo giá dùng 75%.
Với vùng được che rộng 20 m²:
| Hệ số áp dụng | Diện tích quy đổi |
| 50% | 10 m² |
| 70% | 14 m² |
| 75% | 15 m² |
Điểm cần chốt là mái đã nằm trong hệ số hay được báo riêng.
| Cách báo giá | Nội dung cần ghi rõ |
| Tính gộp vùng có mái | Hệ số bao gồm những phần kết cấu và hoàn thiện nào |
| Tách mái thành dòng riêng | Diện tích mái, vật liệu, đơn giá và phần việc tương ứng |
Khi mái được báo riêng, diện tích mái quy đổi được xác định theo cấu tạo phía trên.
Với mái kính, bạn cần chốt cả khung đỡ, loại kính và diện tích lắp đặt. Bên mình ưu tiên báo rõ cấu hình này trước khi tính tổng tiền.
Sân thượng có giàn lam bê tông hoặc giàn sắt trang trí thường tính 75%

Sân thượng có giàn lam bê tông hoặc giàn sắt trang trí thường tính 75% diện tích mặt bằng.
Ví dụ: 40 m² × 75% = 30 m² quy đổi.
Giàn bổ sung khối lượng vật liệu, liên kết và công lắp dựng. Giàn có khoảng hở cũng khác mái che kín.
Bạn nên yêu cầu báo giá ghi rõ:
- Vật liệu và kích thước giàn.
- Cột đỡ, dầm và liên kết.
- Sơn hoàn thiện hoặc lớp phủ.
- Phần mái bổ sung phía trên, nếu có.
Sân thượng có khối lượng thi công lớn được tính theo cấu hình kết cấu và hoàn thiện

Sân thượng có giàn bê tông, lát nền và tường bao được báo ở mức 75–100% trong một số cách tính.
Với mặt bằng 40 m², mức này tương ứng 30–40 m² quy đổi.
Bồn cây xây cố định, tiểu cảnh lớn và kết cấu bổ sung cần có phạm vi giá rõ ràng.
| Hạng mục bổ sung | Nội dung nên ghi trong báo giá |
| Cột, dầm, giàn bê tông | Kích thước, cấu tạo và phạm vi tính gộp |
| Bồn cây xây cố định | Xây, chống thấm, thoát nước và hoàn thiện |
| Tiểu cảnh lớn | Khối lượng, vật liệu và dòng chi phí riêng |
| Tường bao kiên cố | Chiều dài, chiều cao và cấu tạo |
| Chậu cây, bàn ghế rời | Danh mục mua sắm riêng |
Bên mình ưu tiên tách rõ phần xây cố định và đồ trang trí rời. Cách này giúp bạn điều chỉnh ngân sách dễ hơn.
Nếu tiểu cảnh đã tính riêng, hãy đối chiếu phần việc trước khi cộng thêm vào tổng giá.
Diện tích mặt bằng sân thượng được lấy từ kích thước và ranh giới trên bản vẽ

Diện tích mặt bằng sân thượng được xác định từ kích thước và ranh giới trên bản vẽ dùng lập báo giá.
Với mặt bằng chữ nhật:
Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng.
Ví dụ: sân thượng dài 8 m, rộng 5 m, có diện tích 40 m².
Bạn xác định diện tích theo ba bước:
- Đánh dấu riêng tum, vùng có mái, vùng không mái và ô trống.
- Chia mặt bằng phức tạp thành các hình đơn giản, tính từng phần rồi cộng.
- Ghi diện tích từng vùng vào bảng tính, kèm cách xử lý ô trống.
Bên mình khuyên dùng cùng một bản vẽ để kiểm tra diện tích và báo giá. Nếu thiết kế thay đổi, bảng diện tích cũng cần cập nhật.
Ô cầu thang hoặc giếng trời cần có dòng ghi rõ diện tích và hệ số áp dụng. Bạn sẽ kiểm tra được phần này đã tính vào vùng nào.
Sân thượng có mái che một phần được tính riêng từng vùng rồi cộng lại

Diện tích quy đổi bằng diện tích vùng có mái nhân hệ số, cộng diện tích vùng không mái nhân hệ số.
Ví dụ, sân thượng 40 m² gồm hai vùng. Giả sử báo giá áp dụng hệ số như sau:
| Vùng sân thượng | Diện tích thực tế | Hệ số | Diện tích quy đổi |
| Không mái | 25 m² | 50% | 12,5 m² |
| Có mái | 15 m² | 70% | 10,5 m² |
| Tổng | 40 m² | — | 23 m² |
Diện tích tính giá = 25 × 50% + 15 × 70% = 23 m².
Nếu tính toàn bộ 40 m² ở mức 50%, kết quả chỉ là 20 m². Chênh lệch 3 m² tương đương 18 triệu đồng với đơn giá 6 triệu đồng/m².
Bên mình khuyên đánh dấu hai vùng ngay trên bản vẽ. Tổng diện tích gốc phải khớp 25 + 15 = 40 m².
Sau đó, kiểm tra hệ số vùng có mái đã bao gồm mái che hay mái được báo riêng.
Chi phí phần sân thượng bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá xây dựng tương ứng
Chi phí phần sân thượng bằng diện tích quy đổi nhân đơn giá của gói xây dựng đã chọn.
Chi phí theo diện tích = Diện tích sân thượng quy đổi × Đơn giá xây dựng/m².
Các hạng mục báo riêng được cộng thành dòng riêng nếu chưa nằm trong giá gói.
Sân thượng không mái 40 m² tính 50% cho ra 20 m² tính giá
Sân thượng không mái rộng 40 m², áp hệ số 50%, có diện tích tính giá 20 m².
Với đơn giá trọn gói giả định 6.000.000 đồng/m²:
- Diện tích quy đổi: 40 × 50% = 20 m².
- Chi phí theo diện tích: 20 × 6.000.000 = 120.000.000 đồng.
Khoản 120 triệu đồng tương ứng với phạm vi công việc của đơn giá minh họa. Bạn cần đối chiếu các khoản báo riêng và VAT để xác định tổng thanh toán.
Đơn giá phần thô và trọn gói được dùng theo đúng phạm vi công việc
Đơn giá phần thô và đơn giá trọn gói đại diện cho hai phạm vi công việc khác nhau.
| Gói xây dựng | Phạm vi cần đối chiếu | Khoản cần kiểm tra |
| Phần thô và nhân công hoàn thiện | Kết cấu, vật tư thô, nhân công theo hợp đồng | Vật tư hoàn thiện do bên nào cung cấp |
| Trọn gói | Phần thô và hoàn thiện theo danh mục đã chọn | Mức vật tư, hạng mục loại trừ và nâng cấp |
Trong gói xây nhà trọn gói, đơn giá đi cùng danh mục vật tư và phạm vi hoàn thiện.
Bên mình khuyên so sánh báo giá trên cùng diện tích, cùng vật tư và cùng phần việc. Cách này giúp bạn thấy đúng chênh lệch chi phí.
Diện tích sân thượng quy đổi được cộng vào tổng m² trong phép tính giá xây nhà trọn gói. Bạn cộng diện tích trước, rồi nhân đơn giá tương ứng.
Tum, sân thượng và mái được phân dòng theo diện tích và phần việc thi công
Tum, sân thượng và mái được xác định thành các vùng hoặc cấu kiện riêng trong bảng báo giá. Cách phân dòng giúp bạn kiểm tra diện tích và công việc được tính tiền.
Phần tum kín thường tính 100%, phần sân thượng còn lại áp hệ số sân thượng
Phần tum kín thường tính 100% diện tích; sân thượng còn lại áp hệ số theo thiết kế.
Ví dụ, mặt bằng tầng sân thượng rộng 60 m², gồm:
| Khu vực | Diện tích thực tế | Hệ số | Diện tích quy đổi |
| Tum kín | 20 m² | 100% | 20 m² |
| Sân thượng không mái | 40 m² | 50% | 20 m² |
| Tổng hai vùng | 60 m² | — | 40 m² |
Phần mái phía trên tum được đối chiếu riêng theo cấu tạo và phạm vi báo giá.
Bên mình khuyên đánh dấu ranh giới tum ngay trên mặt bằng. 20 m² tum đã tách riêng phải được loại khỏi vùng sân thượng còn lại.
Nếu tính 60 m² sân thượng ở mức 50%, rồi cộng 20 m² tum, kết quả thành 50 m². Phép tính này vượt 10 m² quy đổi so với cách phân vùng trên.
Kiểm tra cộng trùng bằng cách đối chiếu cấu kiện và phần việc của từng dòng
Bạn kiểm tra cộng trùng bằng cách đối chiếu diện tích, cấu kiện và công việc giữa các dòng báo giá.
Sàn sân thượng và mái phía trên có thể cùng vị trí nhưng là hai cấu kiện khác nhau. Cần đọc rõ từng dòng đang tính phần nào.
| Dòng báo giá | Diện tích cần đối chiếu | Công việc cần làm rõ | Kiểm tra đã gồm ở đâu |
| Tum kín | Vùng tum trên mặt bằng | Kết cấu, tường và hoàn thiện | Dòng tum hay dòng tầng |
| Sân thượng | Vùng ngoài tum | Sàn và phạm vi hoàn thiện | Dòng sân thượng hay dòng sàn |
| Mái tum, mái che | Vùng mái tương ứng | Kết cấu mái và lớp hoàn thiện | Tính riêng hay gộp trong hệ số |
| Chống thấm, lát nền | Vùng thi công thực tế | Vật liệu và công thực hiện | Giá gói hay khoản bổ sung |
Ví dụ, lát nền đã nằm trong giá sân thượng thì dòng lát nền bổ sung cần ghi rõ lý do. Đó có thể là nâng cấp vật liệu hoặc mở rộng diện tích.
Bên mình ưu tiên bảng giá ghi “đã gồm” và “tính riêng” cho từng phần việc. Bạn sẽ kiểm tra dễ hơn khi điều chỉnh thiết kế.
Báo giá sân thượng cần ghi rõ diện tích, hệ số, đơn giá và hạng mục đã bao gồm
Báo giá sân thượng cần có diện tích gốc, hệ số, diện tích quy đổi, đơn giá và phạm vi công việc.
Trước khi chốt, bạn kiểm tra bảy điểm:
- Diện tích thực tế khớp bản vẽ đang sử dụng.
- Từng vùng có hệ số tương ứng với thiết kế.
- Phép nhân và tổng diện tích quy đổi được tính đúng.
- Đơn giá khớp gói vật tư và công việc đã chọn.
- Chống thấm, lát nền, lan can, thoát nước ghi rõ đã gồm hay báo riêng.
- Tum và mái có ranh giới, cấu kiện và phần việc rõ ràng.
- Khoản bổ sung được ghi trước khi chốt tổng tiền.
Bạn có thể yêu cầu bảng diện tích theo mẫu:
| Khu vực | Diện tích gốc | Hệ số | Diện tích quy đổi | Đơn giá/m² | Thành tiền |
| Tum kín | … | … | … | … | … |
| Sân thượng không mái | … | … | … | … | … |
| Sân thượng có mái | … | … | … | … | … |
Chống thấm sân thượng cần ghi phạm vi xử lý, vật liệu và vị trí thi công. Bên mình khuyên làm rõ cả sàn, chân tường và quanh phễu thu nước.
Những hạng mục ngoài phạm vi đã thống nhất được ghi riêng trong chi phí phát sinh khi xây nhà trọn gói.
Trước khi ký, hãy yêu cầu một bảng diện tích khớp bản vẽ và một danh mục công việc khớp giá. Đây là cơ sở để bạn kiểm tra thay đổi và nghiệm thu sau này.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



