Diện tích bề mặt mái được tính bằng công thức hình học. Diện tích mái quy đổi được tính bằng diện tích cơ sở nhân hệ số báo giá.
Với mái dốc cùng góc α, diện tích bề mặt = diện tích chiếu ngang ÷ cosα. Khi dự toán, bạn có thể dùng các mốc tham khảo sau:
| Mục đích / cấu tạo mái | Công thức hoặc hệ số tham khảo | Diện tích làm cơ sở |
| Tính bề mặt mái dốc | Diện tích chiếu ngang ÷ cosα | Hình chiếu ngang của mái |
| Mái bê tông không lợp ngói | 40–45% | Diện tích mặt bằng mái |
| Mái tôn gồm xà gồ và tôn lợp | 20–30% | Diện tích mái ghi trong báo giá |
| Mái tôn theo phương án báo giá dùng hệ số 30–50% | 30–50% | Diện tích và phạm vi ghi trong phương án |
| Mái ngói vì kèo thép | 65–70% | Diện tích mặt nghiêng |
| Mái bê tông rồi lợp hoặc dán ngói | 150–175% | Diện tích mặt nghiêng |
Bên mình khuyên bạn ghi diện tích cơ sở ngay cạnh hệ số. Nhờ vậy, bạn tính lại được từng dòng báo giá.
Diện tích bề mặt mái dùng để tính vật liệu; diện tích quy đổi dùng để tính giá xây dựng

Diện tích bề mặt là số m² mái cần phủ. Diện tích quy đổi là số m² dùng trong dự toán xây nhà.
Bạn phân biệt ba đại lượng như sau:
| Đại lượng | Cách hiểu | Mục đích |
| Diện tích hình chiếu bằng | Diện tích mái nhìn từ trên xuống | Làm đầu vào tính mái dốc |
| Diện tích bề mặt | Tổng diện tích các mặt mái thực tế | Tính phần phủ tôn, ngói |
| Diện tích quy đổi | Diện tích cơ sở × hệ số báo giá | Tính chi phí theo m² |
Ví dụ, mái chiếu ngang 80 m², dốc 30°, có khoảng 92,38 m² bề mặt.
Nếu báo giá lấy mặt nghiêng nhân 70%, diện tích quy đổi là:
92,38 × 70% ≈ 64,67 m².
Bạn dùng 92,38 m² để tính vùng cần lợp. Số 64,67 m² phục vụ phép tính giá theo phương án trên.
Khi đặt vật tư, cần tính tiếp phần chồng mí, cắt ghép và hao hụt. Diện tích phủ chưa phải lượng vật tư mua.
Phần mái đua cũng thuộc bề mặt mái. Hãy lấy kích thước đến mép mái, thay vì chỉ dùng kích thước sàn bên dưới.
Phần mái được cộng cùng móng và các tầng trong bảng tổng diện tích xây dựng quy đổi.
Diện tích mái dốc bằng diện tích chiếu ngang nhân hệ số dốc hoặc tổng diện tích từng mặt mái

Bạn có thể tính mái dốc bằng góc nghiêng hoặc kích thước từng mặt mái. Cả hai cách cho cùng kết quả khi dùng đúng dữ liệu.
Biết góc dốc thì dùng hệ số k. Biết chiều cao và chiều chạy ngang thì dùng Pytago.
Hệ số dốc k bằng 1/cosα; mái 30° nhân khoảng 1,155 và mái 45° nhân khoảng 1,414
Với các mặt mái cùng góc dốc α, diện tích bề mặt bằng diện tích chiếu ngang nhân k=1/.
Smái = S chiều ngang x 1/cosα
Trong đó:
- α: góc giữa mặt mái và mặt phẳng ngang.
- k: hệ số tăng diện tích do độ dốc.
- S chiếu ngang: diện tích chiếu bằng của mái, gồm phần đua.
| Góc dốc | Hệ số k | Bề mặt mái với 80 m² chiếu ngang |
| 30° | ≈ 1,1547 | ≈ 92,38 m² |
| 45° | ≈ 1,4142 | ≈ 113,14 m² |
Mái dốc 30° dùng k ≈ 1,155. Khoảng 1,15–1,2 là cách ước tính nhanh quanh mức này.
Với 80 m², nhân 1,2 cho kết quả 96 m². Con số này cao hơn phép tính 30° khoảng 3,62 m².
Bên mình ưu tiên góc trên bản vẽ khi cần tính khối lượng. Tên “mái Nhật” hay “mái Thái” không xác định góc cụ thể.
Độ dốc mái tôn và mái ngói có thể được ghi bằng độ hoặc phần trăm.
Dốc 30% khác dốc 30°. Dốc 30% nghĩa là chiều cao tăng 0,3 m trên mỗi mét ngang.
Với dốc 30%, hệ số diện tích khoảng 1,044. Mái chiếu ngang 80 m² có khoảng 83,52 m² bề mặt.
Định lý Pytago xác định cạnh dốc khi biết chiều cao mái và chiều chạy ngang
Cạnh dốc được tính bằng b = √(r² + h²). Với mái hai dốc đối xứng, mỗi mặt chữ nhật, tổng diện tích bằng 2Lb.
Các ký hiệu:
- L: chiều dài mái.
- r: chiều chạy ngang từ mép mái đến hình chiếu đỉnh mái.
- h: chênh cao từ mép mái đến đỉnh mái.
- b: chiều dài cạnh dốc.
Ví dụ:
| Kích thước | Giá trị |
| Chiều dài mái L | 10 m |
| Chiều chạy ngang mỗi bên r | 4 m |
| Chiều cao h | 3 m |
Cạnh dốc: √(4² + 3²) = √25 = 5 m
Tổng diện tích: S=2105=100 m².
Mỗi mặt mái có 50 m². Hai mặt cộng lại thành 100 m².
Các kích thước trên đã lấy đến mép mái. Nếu đo từ sàn, bạn cần bổ sung phần mái đua trước.
Với hai bên mái khác độ dốc, hãy tính từng bên rồi cộng diện tích.
Mái nhiều mặt được chia thành hình chữ nhật, tam giác và hình thang rồi cộng diện tích
Mái nhiều mặt được tính bằng tổng diện tích từng mặt mái. Bạn chia từng mặt thành hình cơ bản để tính.
| Hình của mặt mái | Công thức diện tích |
| Chữ nhật | Chiều dài × chiều rộng |
| Tam giác | Đáy × chiều cao ÷ 2 |
| Hình thang | Tổng hai đáy × chiều cao ÷ 2 |
Các kích thước phải nằm trên mặt nghiêng. Chiều cao của tam giác hoặc hình thang cũng được đo trong mặt đó.
Ví dụ mái có bốn mặt:
- Hai mặt tam giác: mỗi mặt 12 m².
- Hai mặt hình thang: mỗi mặt 28 m².
Tổng diện tích mái = 12 × 2 + 28 × 2 = 80 m².
Bên mình khuyên bạn đánh số từng mặt trên bản vẽ. Ghi diện tích tương ứng giúp kiểm tra mái phụ và vùng giao mái.
Nếu các mặt cùng góc dốc, bạn cũng có thể dùng tổng hình chiếu ngang chia cosα.
Nếu góc dốc khác nhau, tính riêng từng mặt. Cách này giữ đúng diện tích khi mái có nhiều cao độ.
Mái bê tông không lợp ngói tính tham khảo 40–45%; mái bê tông lợp ngói tính 150–175% mặt nghiêng

Mái bê tông không lợp ngói tính tham khảo 40–45% diện tích mặt bằng. Mái bê tông lợp ngói có cách quy đổi 150–175% diện tích mặt nghiêng.
Bạn xác định cấu tạo trước, rồi lấy đúng diện tích để nhân hệ số.
| Cấu tạo mái | Diện tích cơ sở | Hệ số tham khảo |
| Bê tông phẳng, không lợp ngói | Diện tích mặt bằng mái | 40–45% |
| Bê tông dốc rồi dán hoặc lợp ngói | Diện tích mặt nghiêng | 150–175% |
Mái bê tông không lợp ngói lấy diện tích mặt bằng nhân 40–45%
Diện tích quy đổi = Diện tích mặt bằng mái × 40–45%. Mái 80 m² cho ra 32–36 m² quy đổi.
- Hệ số 40%: 80 × 40% = 32 m².
- Hệ số 45%: 80 × 45% = 36 m².
Mốc 40–45% được công bố trong bảng báo giá của An Đại Lộc.
Diện tích đầu vào lấy theo phần mái thực tế trên bản vẽ. Mái chỉ che 60 m² thì tính trên 60 m².
Bên mình khuyên bạn kiểm tra riêng chống thấm, tạo dốc, lát gạch và cách nhiệt. Báo giá cần ghi công việc nào đã gồm.
Nếu muốn dùng mái làm sân thượng, hãy thống nhất lớp hoàn thiện ngay từ đầu. Điều này giúp dự toán đủ chi phí sử dụng.
Mái bê tông dán hoặc lợp ngói lấy diện tích mặt nghiêng nhân 150–175%
Theo cách quy đổi trên mặt nghiêng, diện tích tính giá bằng diện tích mái dốc nhân 150–175%.
Ví dụ bề mặt mái 100 m²:
| Hệ số | Phép tính | Diện tích quy đổi |
| 150% | 100 × 1,5 | 150 m² |
| 175% | 100 × 1,75 | 175 m² |
150–175 m² là diện tích quy đổi tính giá. Bề mặt cần phủ ngói trong ví dụ vẫn là 100 m².
Cấu tạo mái bê tông dán ngói và mái ngói vì kèo khác nhau ở hệ đỡ bên dưới. Bạn cần nhận diện đúng trước khi chọn hệ số.
Bên mình ưu tiên báo giá ghi rõ ba phần:
- Kết cấu bê tông mái.
- Hệ liên kết và lớp ngói.
- Chống thấm, cách nhiệt và hoàn thiện.
Khi hệ số đã bao gồm một công việc, bạn kiểm tra trước khi cộng công việc đó thành dòng riêng.
Mái tôn gồm xà gồ và tôn lợp có mốc quy đổi 20–30%

Mái tôn gồm xà gồ sắt và tôn lợp tính tham khảo 20–30% diện tích cơ sở trong báo giá.
Diện tích quy đổi = Diện tích cơ sở × 20–30%.
Với diện tích cơ sở 80 m²:
| Hệ số | Diện tích quy đổi |
| 20% | 16 m² |
| 25% | 20 m² |
| 30% | 24 m² |
Nếu báo giá lấy mặt nghiêng, bạn tính bề mặt mái dốc trước. Ví dụ 80 m² chiếu ngang, dốc 30°, có khoảng 92,38 m² bề mặt.
Nhân hệ số 30% cho kết quả:
92,38 × 30% ≈ 27,71 m² quy đổi.
Nếu nhận báo giá dùng hệ số 30–50%, bạn đối chiếu theo bảng sau:
| Nội dung kiểm tra | Thông tin cần ghi rõ |
| Diện tích cơ sở | Mặt bằng hay mặt nghiêng |
| Hệ khung | Gồm vì kèo, xà gồ hay chỉ xà gồ |
| Tôn lợp | Loại tôn, độ dày, lớp cách nhiệt |
| Phụ kiện | Máng xối, diềm mái, úp nóc |
| Khoản tính riêng | Vật tư và công việc nằm ngoài hệ số |
Bên mình khuyên bạn so thành tiền cùng phạm vi, thay vì chọn báo giá có tỷ lệ thấp nhất.
Khi đặt vật tư, số tấm tôn cần lợp được tính theo chiều dài tấm và khổ phủ hữu dụng. Khổ phủ hữu dụng đã trừ phần chồng mí.
Mái ngói dùng vì kèo thép lấy diện tích mặt nghiêng nhân 65–70%

Mái ngói trên hệ vì kèo thép tính tham khảo 65–70% diện tích mặt nghiêng. Bề mặt 100 m² cho ra 65–70 m² quy đổi.
Diện tích quy đổi = Diện tích mặt nghiêng × 65–70%.
Bạn thực hiện hai bước:
- Tính diện tích bề mặt bằng góc dốc hoặc kích thước từng mặt mái.
- Nhân kết quả với hệ số báo giá.
Ví dụ mái có 80 m² chiếu ngang, dốc 30°:
| Bước tính | Phép tính | Kết quả |
| Tính bề mặt | 80 ÷ cos30° | ≈ 92,38 m² |
| Quy đổi 65% | 92,38 × 65% | ≈ 60,05 m² |
| Quy đổi 70% | 92,38 × 70% | ≈ 64,67 m² |
Bạn kiểm tra báo giá đã gồm vì kèo, xà gồ, li tô, ngói và phụ kiện liên kết chưa.
Trần giả cần được xác định riêng trong phạm vi báo giá.
Vì vậy, khi so hai phương án, hãy đối chiếu cả phần trần. Hai hệ số khác nhau có thể đang tính những công việc khác nhau.
Số ngói đặt mua dựa trên bề mặt mái và định mức ngói trên mỗi m² của sản phẩm.
Bên mình khuyên bạn chốt loại ngói trước khi tính số lượng. Phần cắt ghép và ngói phụ kiện cần được dự trù riêng.
Ví dụ mái nhà 80 m²: tính bề mặt trước, tính diện tích quy đổi sau
Mái có hình chiếu ngang 80 m² và dốc 30° có khoảng 92,38 m² bề mặt. Diện tích quy đổi được tính tiếp theo hệ số của từng cấu tạo.
Ví dụ dưới đây giả định 80 m² đã gồm phần mái đua. Các phương án mái được tính riêng.
Tính diện tích bề mặt từ 80 m² chiếu ngang và góc dốc 30°
Diện tích bề mặt = 80 ÷ cos30° ≈ 92,38 m².
| Đầu vào | Giá trị |
| Diện tích chiếu ngang | 80 m² |
| Góc dốc | 30° |
| Hệ số dốc | ≈ 1,1547 |
| Diện tích bề mặt | ≈ 92,38 m² |
Bạn dùng 92,38 m² để xác định vùng cần phủ tôn hoặc ngói. Lượng vật tư mua còn tính chồng mí, cắt ghép và hao hụt.
Tính diện tích quy đổi bằng hệ số của từng phương án mái
Mái ngói vì kèo có 92,38 m² mặt nghiêng cho ra khoảng 60,05–64,67 m² quy đổi. Kết quả này sử dụng hệ số 65–70%.
| Phương án minh họa | Diện tích cơ sở | Hệ số | Diện tích quy đổi |
| Bê tông phẳng, không ngói | 80 m² mặt bằng | 40–45% | 32–36 m² |
| Tôn, báo giá dùng mặt nghiêng | 92,38 m² | 20–30% | 18,48–27,71 m² |
| Ngói vì kèo thép | 92,38 m² mặt nghiêng | 65–70% | 60,05–64,67 m² |
| Bê tông dốc rồi lợp ngói | 92,38 m² mặt nghiêng | 150–175% | 138,57–161,67 m² |
Đây là ví dụ phương pháp tính, chưa phải báo giá công trình. Mái bê tông phẳng là phương án thay thế mái dốc.
Bạn chọn dòng tương ứng với cấu tạo mái nhà mình. Không cộng bốn phương án thành tổng diện tích.
Bên mình khuyên bạn so tiếp phạm vi và đơn giá. Số m² quy đổi thấp hơn chưa tự xác định phương án rẻ hơn.
Mái đua, mái che một phần và mái hỗn hợp được tính theo từng vùng mái

Mái đua được tính vào bề mặt mái. Mái che một phần và mái hỗn hợp được tách vùng để tính riêng.
Bạn xác định ranh giới từng vùng trên bản vẽ trước khi điền bảng diện tích.
Mái đua và mái che một phần lấy kích thước đến mép mái thực tế
Khi tính bề mặt, kích thước được đo đến mép mái, gồm phần đua ngoài sàn.
Ví dụ mặt bằng sàn 5 × 10 m. Mái đua 0,5 m ở cả bốn phía:
- Chiều rộng chiếu ngang: 5 + 0,5 + 0,5 = 6 m.
- Chiều dài chiếu ngang: 10 + 0,5 + 0,5 = 11 m.
- Diện tích chiếu ngang mái: 6 × 11 = 66 m².
Nếu mái dốc đều 30°, bề mặt bằng 66 ÷ cos30° ≈ 76,21 m².
Với mái che một phần, chỉ tính vùng mái đang xét. Sân thượng 80 m², mái tôn che 20 m² thì không lấy toàn bộ 80 m².
Phần sân thượng còn lại được ghi thành hạng mục riêng theo phạm vi báo giá.
Mái hỗn hợp tách diện tích bê tông, tôn và ngói rồi cộng kết quả quy đổi
Tổng diện tích mái quy đổi bằng tổng kết quả của từng vùng mái. Mỗi vùng có diện tích cơ sở và hệ số riêng.
Ví dụ giả định ba vùng mái riêng biệt:
| Vùng | Cấu tạo | Diện tích cơ sở | Hệ số giả định | Quy đổi |
| A | Bê tông phẳng | 40 m² mặt bằng | 45% | 18 m² |
| B | Tôn | 20 m² theo báo giá | 30% | 6 m² |
| C | Ngói vì kèo | 30 m² mặt nghiêng | 70% | 21 m² |
| Tổng | 45 m² |
Bên mình khuyên bạn đánh dấu A, B, C trên bản vẽ. Tên vùng trong bảng phải khớp bản vẽ.
Nếu mái tôn nằm trên sàn bê tông, hãy kiểm tra phạm vi của cả hai dòng. Hai lớp có thể là những công việc riêng.
Bảng tính mái cần ghi diện tích cơ sở, hệ số, diện tích quy đổi và phạm vi công việc
Một dòng tính mái đầy đủ phải có diện tích cơ sở, hệ số, kết quả và công việc đã gồm. Bạn sẽ tính lại được từng khoản.
Mẫu ghi cho một phương án giả định:
| Hạng mục | Diện tích cơ sở | Hệ số | Quy đổi | Công việc đã gồm |
| Mái ngói vì kèo | 100 m² mặt nghiêng | 70% | 70 m² | Khung kèo và ngói lợp theo danh mục |
Khi kiểm tra, bạn đối chiếu năm điểm:
- Cách đo: mặt bằng hay mặt nghiêng?
- Cấu tạo: bê tông, tôn hay ngói vì kèo?
- Phạm vi: khung, lớp lợp, phụ kiện và hoàn thiện đã gồm gì?
- Khoản riêng: có công việc nào đã tính trong hệ số nhưng vẫn được cộng thêm?
- Tổng diện tích: có bằng tổng các dòng thành phần?
Đọc bảng báo giá xây nhà trọn gói cần đối chiếu diện tích, hệ số và phạm vi trên cùng hồ sơ.
Bên mình ưu tiên bảng tính có thể kiểm tra hơn một con số tổng. Bạn nên yêu cầu tách dòng trước khi ký.
Diện tích mái quy đổi được cộng vào tổng diện tích để tính chi phí xây nhà
Diện tích mái quy đổi được cộng vào tổng diện tích xây dựng. Tổng diện tích nhân đơn giá cho ra chi phí theo m².
Chi phí theo diện tích = Tổng diện tích quy đổi × Đơn giá gói.
Ví dụ các hạng mục khác có 250 m² quy đổi, phần mái có 45 m²:
- Tổng diện tích: 250 + 45 = 295 m².
- Giả định đơn giá 6 triệu đồng/m².
- Chi phí theo diện tích: 295 × 6 triệu = 1,77 tỷ đồng.
Tính giá xây nhà trọn gói theo m² bắt đầu từ phép nhân này. Các khoản ngoài gói được cộng riêng vào ngân sách.
Đơn giá và danh mục vật tư trong báo giá xây nhà trọn gói xác định phần việc tương ứng.
Bên mình khuyên bạn chốt cấu tạo mái, cách đo và phạm vi thi công trước khi chốt tổng tiền. Ba thông tin này giúp kiểm soát ngân sách ngay từ đầu.
Xây Nhà Đẹp Group
- Hotline: 0915.799.789
- Giới thiệu: https://xaynhadep.net.vn/gioi-thieu/
- Liên hệ: https://xaynhadep.net.vn/lien-he/
- Email: cskhxaynhadep@gmail.com
- Website: https://xaynhadep.net.vn
- Fanpage: Xây Nhà Đẹp Group
- Địa chỉ: 08 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP.HCM
- Chi nhánh Bình Phước: Tổ 9, Khu phố Hưng Long, Thị xã Chơn Thành, Bình Phước.
- Xưởng nội thất: 16/13A Đường 156, Bình Mỹ, Củ Chi, TP.HCM.



